Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Các dạng tranh chấp đất đai hiện nay bao gồm những gì? Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai là gì? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về cơ quan nào?

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai gồm những bước nào? Thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai là bao lâu? Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai là bao nhiêu tiền?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về tranh chấp đất đai để bạn có thể tham khảo.





1. Các dạng tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai. Hiện nay, có ba dạng tranh chấp chủ yếu bao gồm:

1.1. Dạng 1: Tranh chấp về quyền sử dụng đất

Đây là dạng tranh chấp giữa các bên về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp với một mảnh đất nào đó. Dạng tranh chấp này thường gặp dưới các loại tranh chấp như sau:

  • Tranh chấp giữa những người sử dụng chung ranh giới giữa các vùng đất, có thể là tranh chấp ngõ đi hay ranh giới đất liền kề.
  • Tranh chấp đòi lại đất hoặc tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ ly hôn giữa vợ và chồng.
  • Tranh chấp về đòi lại đất, tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trước đây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất đã được chia cấp cho người khác.
  • Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới; giữa đồng bào địa phương với các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác.

1.2. Dạng 2: Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

Dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất mà một bên vi phạm, làm cản trở việc thực hiện quyền của bên kia hoặc một bên không làm đúng nghĩa vụ của mình cũng làm phát sinh tranh chấp. Thông thường các loại tranh chấp như sau:

  • Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
  • Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

1.4. Dạng 3: Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Nhà nước phân loại đất đai và yêu cầu người quản lý, người sử dụng đất phải tuân thủ đúng mục đích sử dụng đất với thửa đất đó. Tranh chấp về mục đích sử dụng đất phát sinh khi người sử dụng đất sử dụng đất sai mục đích so với khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.


2. Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai

Pháp luật không có quy định riêng về điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai, tuy nhiên, căn cứ theo Bộ luật Tố tụng dân sự, người khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện sau để thực hiện khởi kiện vụ án tranh chấp:

Thứ nhất, người khởi kiện có quyền khởi kiện:

Pháp luật Tố tụng dân sự có quy định về quyền khởi kiện vụ án như sau: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vì thế, việc khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai do người khởi kiện tự thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp.

Thứ hai, thuộc thẩm quyền của Toà án theo loại việc:

Tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật đất đai là một trong những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Các tranh chấp liên quan đến đất đai bao gồm: Tranh chấp về giao dịch liên quan tới quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,…thì áp dụng quy định của pháp luật Dân sự để giải quyết.

Thứ ba, tranh chấp chưa được giải quyết:

Pháp luật về Tố tụng dân sự quy định Toà án chỉ thụ lý đơn khởi kiện tranh chấp đất đai nếu tranh chấp đó chưa được giải quyết, cụ thể như sau:

  • Tranh chấp đất đai chưa được giải quyết bằng bản án đã có hiệu lực của Tòa án.
  • Chưa được giải quyết bằng quyết định đã có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Tranh chấp đất đai mà chưa được giải quyết bằng quyết định đã có hiệu lực của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp tỉnh.

Thứ tư, phải được hoà giải tại UBND cấp xã:

Tranh chấp về việc xác định người có quyền sử dụng đất do đó các bên phải thông qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã. Trường hợp hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì mới có thể lựa chọn khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu UBND cấp huyện giải quyết.


3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở. Trong trường hợp hoà giải không thành thì có thể gửi đơn khởi kiện Toà án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản tranh chấp.

Pháp luật về đất đai có quy định Toà án nhân dân giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

Trong trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trong trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

4. Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Thứ nhất, thủ tục bắt buộc là hoà giải. Căn cứ theo khoản 2, Điều 202, Luật Đất đai 2013 khi mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã thì sẽ xảy ra 01 trong 02 trường hợp sau:

4.1. Trường hợp 1: Hòa giải thành

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hòa giải thành hoặc hòa giải không thành. Biên bản hoà giải được gửi tới các bên tranh chấp, lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có tranh chấp.

Nếu có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân.

4.2. Trường hợp 2: Hòa giải không thành

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì chỉ được chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

4.2.1. Hình thức 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi hành.

4.2.2. Hình thức 2: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

Thông thường, người khởi kiện có thể nộp tại Tòa án nơi có bất động sản đang tranh chấp theo thủ tục tố tụng. Khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, người khởi kiện phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Người khởi kiện có quyền khởi kiện.
  • Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo loại việc.
  • Tranh chấp chưa được giải quyết bằng bản án có hiệu lực của Toà án, UBND huyện, tỉnh.
  • Tranh chấp đã được hòa giải tại UBND cấp xã.

Thứ hai, sau khi hoà giải không thành thì sẽ chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai. Nội dung cụ thể của hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp về quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc một trong các giấy tờ theo quy định pháp luật Đất đai;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
  •  Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15/10/2003;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định cấp đất. bản án, quyết định của Tòa án… ( Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
  • Các biên bản giải quyết của cơ quan chức năng…
  • Biên bản hòa giải tại xã, phường.

Thứ ba, nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm các hình thức như: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc Nộp đơn khởi kiện tới Tòa án qua đường bưu điện và vấn đề nộp tiền tạm ứng án phí.

Thứ tư, thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử:

​​Sau khi nhận được đơn khởi kiện tranh chấp đất đai và hồ sơ kèm theo, nếu vụ án đáp ứng được các điều kiện khởi kiện thì thẩm phán được phân công thông báo cho người khởi kiện biết để thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan nhà nước rồi đem biên lai nộp lại cho Tòa án.

Sau khi người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính ban đầu, thẩm phán sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và gửi thông báo cho các bên liên quan để biết về việc khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai và thực hiện các thủ tục tố tụng tiếp theo để giải quyết vụ án.

Các hoạt động tố tụng sẽ chủ yếu tập trung trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành một số công việc như:

  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ cần cần thiết phục vụ cho việc giải quyết vụ án và theo yêu cầu của đương sự;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định pháp luật.
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Thứ năm, mở phiên Toà xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp đất đai.

Nếu trong trường hợp các bên không hoà giải được trong quá trình giải quyết tranh chấp cũng như tại phiên họp hoà giải thì Toà án mở phiên toà xét xử. Khi khai mạc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, giải thích quyền nghĩa vụ các đương sự tham gia phiên tòa, giải quyết các yêu cầu thay đổi người tham gia tố tụng, giải quyết việc thay đổi, rút yêu cầu giải quyết vụ án trước khi đi vào nội dung căn bản của phiên toà.

Bước tiếp theo là tranh tụng tại phiên tòa: Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án tranh chấp đất đai.

Bước cuối trong phiên tòa là nghị án và tuyên án: Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án dựa trên những tài liệu và chứng cứ được cung cấp. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ toạ phiên toà biểu quyết sau cùng. Hội đồng xét xử sau đó tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện.

Thứ sáu, thủ tục kháng cáo (nếu có):

Kháng cáo là hành vi tố tụng sau khi xử sơ thẩm, nếu đương sự không đồng ý với phán quyết của tòa sơ thẩm thì có yêu cầu tòa cấp trên xét xử một lần nữa theo trình tự phúc thẩm.

Thủ tục kháng cáo bao gồm:

Đầu tiên, chuẩn bị hồ sơ kháng cáo: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kháng cáo bao gồm đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan. Đơn kháng cáo bao gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Thứ hai, trình tự kháng cáo: Trình tự kháng cáo bản án tranh chấp đất đai sơ thẩm theo quy định pháp luật như sau:

Bước 1: Người kháng cáo làm đơn kháng cáo.

Bước 2: Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp đến Tòa án xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn:

  • Tòa án cấp phúc thẩm đã tiếp nhận đơn thì phải gửi đơn kháng cáo đến cho Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử để thực hiện thủ tục theo quy định;
  • Tòa án cấp sơ thẩm sau khi tiếp nhận được đơn kháng cáo phải tiến hành thủ tục vào sổ tiếp nhận và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo.

Bước 4: Tòa án chấp nhận đơn kháng cáo hoặc yêu cầu đương sự bổ sung hoặc trả lại đơn kháng cáo nếu có căn cứ theo quy định pháp luật.

Thứ bảy, thủ tục chuẩn bị xét xử phúc thẩm:

Sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo và kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Toà án phúc thẩm phải vào sổ thụ lý, thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Chánh án Toà án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ toạ phiên toà. Toà đưa ra quyết định tạm đình chỉ xét xử, đình chỉ xét xử hoặc đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thứ tám, phiên Tòa xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai:

Trường hợp Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì phiên tòa diễn ra theo đúng thủ tục bao gồm: thủ tục bắt đầu phiên tòa, thủ tục hỏi các đương sự, thủ tục tranh luận, thủ tục nghị án và tuyên án.

  • Khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định pháp luật.
  • Hỏi về việc kháng cáo: một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo. Tòa án sẽ hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không, hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không.
  • Công nhận sự thỏa thuận của các bên: nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử công nhận thỏa thuận đó và dựa trên đó đưa ra bản án phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm. Trường hợp các bên không thỏa thuận được với nhau thì phiên tòa được tiến hành theo thủ tục gồm phần tranh tụng giữa nguyên đơn, bị đơn.

Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm: Trình bày về kháng cáo, hỏi và tranh tụng tại phiên tòa:

  • Trình bày về kháng cáo: Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người kháng cáo có quyền trình bày, người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.
  • Hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ: thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ,… được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Tranh luận: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp, đương sự có quyền bổ sung ý kiến.

Nghị án và tuyên án khi xét xử phúc thẩm: Việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.


5. Thời hiệu khởi kiện đất đai

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp luật quy định khác.

Đối với tranh chấp dân sự mà văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện thì áp dụng thời hiệu khởi kiện được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật đó. Từ đó cho thấy:

  • Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất) thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Đối với tranh chấp đất đai là di sản thừa kế thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

6. Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và tuỳ vào kết quả xét xử sẽ biết ai phải chịu án phí. Pháp luật dân sự có quy định khái niệm vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không là một số tiền hoặc là tài sản không thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Trường hợp không yêu cầu xác định giá trị tài sản mà chỉ yêu cầu xem xét quyền sở hữu mảnh đất thì mức án phí đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng.

Trong trường hợp có yêu cầu Tòa án xác định giá trị tài sản thì mức án phí được xác định như sau:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí phải nộp cho Tòa là 300.000 đồng
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí phải nộp là 72.000.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0.1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.



7. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2013;
  • Luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Luật Dân sự 2015;
  • Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn Quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi theo Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất. Qua bài viết, chúng tôi hy vọng bạn có thể hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về vấn đề tranh chấp đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi gặp phải những vấn đề pháp lý khi góp vốn bằng hình thức này trong phạm vi cả nước.

Nếu có điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
Scroll to Top