Thủ tục đòi lại nhà cho thuê

Thủ tục đòi lại nhà cho thuê

Chủ nhà được đòi lại nhà cho thuê trong trường hợp nào? Thủ tục trình báo công an đòi lại nhà cho thuê ra sao? Thủ tục đòi lại nhà cho thuê khởi kiện ra Toà án như thế nào? Có thể tố cáo người đó vào tội chiếm đoạt tài sản không?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về  thủ tục đòi lại nhà cho thuê để bạn có thể tham khảo.





1. Chủ nhà được đòi lại nhà cho thuê trong trường hợp nào?

Theo Khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014, bên cho thuê nhà ở có quyền được đòi lại nhà cho  thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện.
  • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
  • Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
  • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
  • Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đòi lại nhà cho nhà cho thuê và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục trình báo công an đòi lại nhà cho thuê

Việc bên thuê nhà không chịu trả nhà khi hợp đồng thuê nhà đã chấm dứt hiệu lực mà vẫn tiếp tục ở lại sinh hoạt khi đã có thông báo của người cho thuê được xem là hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Người cho thuê có quyền trình báo ra công an phường nơi mình đang cư trú để nhờ công an giải quyết. Đối với hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị phạt không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm khi người phạm tội thực hiện 01 trong 04 hành vi mô tả tại Khoản 1 Điều 158 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Thủ tục đòi lại nhà cho thuê
Thủ tục đòi lại nhà cho thuê

3. Thủ tục đòi lại nhà cho thuê khởi kiện ra Toà án

Người cho thuê đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng bên thuê nhà vẫn không chịu trả nhà thì bên cho thuê có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Thủ tục khởi kiện được thực hiện như sau.

Người khởi kiện nộp đơn kiện bao gồm các nội dung cơ bản được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản là Tòa nơi có nhà ở cho thuê theo quy định điểm Khoản 1 Điều 59 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Bản photo chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Bản photo hợp đồng thuê nhà;
  • Bản photo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Và các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh yêu cầu khởi kiện.

Sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án sẽ xem xét để quyết định có thụ lý đơn khởi kiện hay không. Nếu Tòa án quyết định thụ lý giải quyết vụ tranh chấp sẽ gửi văn bản thụ lý đến các bên trong tranh chấp và tiến hành phân công Thẩm phán trực tiếp xét xử.

Trong giai đoạn tiền xét xử, các bên tranh chấp sẽ được yêu cầu cung cấp, bổ sung thêm chứng cứ (nếu Tòa án xét thấy cần thiết), tiến hành các hoạt động hòa giải, công khai chứng cứ,… theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Thẩm phán sẽ dựa trên các chứng cứ các bên giao nộp hoặc các chứng cứ do mình tự thu thập để ra quyết định cuối cùng.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, nếu các bên không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ phán quyết của Tòa án thì có quyền nộp đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp trên để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.


4. Có thể tố cáo người đó vào tội chiếm đoạt tài sản không?

Bên thuê nhà có dấu hiệu của tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự năm 2015:

  • Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, trong trường đòi lại nhà cho thuê không trả lại thì hành vi của bên thuê nhà có dấu hiệu của tội chiếm giữ trái phép tài sản như quy định nêu trên thì bạn có thể làm đơn tố giác để điều tra làm rõ.




Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Bộ luật hình sự năm 2015.
  • Luật Nhà ở năm 2014.
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về thủ tục đòi lại nhà cho thuê.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi đòi lại nhà mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cho thuê nhà ở trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top