Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, Giấy tờ tuỳ thân, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
  • Nộp tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi Công chức Tư pháp – hộ tịch nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi, em và bạn trai cùng tuổi đã yêu nhau được 7 năm rồi. Hiện tại hai đứa em đã ra trường và cũng có công việc ổn định. Chúng em có dự định kết hôn vào cuối năm nay. Em muốn hỏi thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như thế nào?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Căn cứ theo quy định của pháp luật, chúng tôi xin tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như sau:


Đăng ký kết hôn là gì?

Kết hôn là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trên thực tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu chính xác bản chất của việc kết hôn. Vậy kết hôn là gì?

Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về khái niệm kết hôn. Theo đó, kết hôn được hiểu như sau:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Trên cơ sở quy định nêu trên và căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đăng ký kết hôn được hiểu như sau:

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Như vậy, có thể hiểu đăng ký kết hôn là một thủ tục pháp lý được pháp luật quy định nhằm xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ. Cụ thể, luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn luật này sẽ quy định về hồ sơ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn cũng như các bước tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Khi hai bên nam nữ đảm bảo các điều kiện kết hôn và tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật thì họ sẽ được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong giấy chứng nhận kết hôn sẽ có đầy đủ thông tin của hai bên nam nữ; ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.


Ai có quyền đăng ký kết hôn?

Căn cứ Khoản 1 điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.

Theo quy định này, mọi công dân đều có quyền đăng ký kết hôn. Đây là quyền cơ bản của mỗi công dân, không ai bị hạn chế quyền này.

Tuy nhiên, việc có được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quan hệ hôn nhân hay không phụ thuộc vào việc hai bên nam, nữ phải đáp ứng được các điều kiện kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể:

  • Đủ độ tuổi kết hôn theo quy định: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Tự nguyện kết hôn;
  • Không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chẳng hạn như kết hôn giả, kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, họ trong phạm vi ba đời, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng,..

Pháp luật hiện hành không công nhận hôn nhân đồng giới. Do đó, cuộc hôn nhân giữa những người cùng giới tính không được thừa nhận, không được cấp giấy chứng nhận kết hôn.


Điều kiện kết hôn

Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trong đó, các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Trường hợp của bạn và bạn trai đều đủ tuổi và tự nguyện kết hôn, không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn đã nêu. Do đó, hai bạn hoàn toàn có đủ điều kiện kết hôn.


Đăng ký kết hôn ở đâu?

Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Theo quy định Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong nước là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Nơi cư trú của công dân được hiểu theo quy định tại khoản 1 điều 12 luật Cư trú như sau:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Như vậy, đối với trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở trong nước thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam nữ là cơ quan có thẩm quyền.

Đăng ký kết hôn năm 2020 và những điều cần lưu ý

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hộ tịch, ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn đối với các trường hợp sau đây:

  • Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
  • Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP, cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp hai bên nam nữ tiến hành đăng ký tại nước ngoài và trong đó cả hai bên đều là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài .

Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có thể được thực hiện ở các cơ quan khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể.


Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai này;
  • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;
  • Bản sao công chứng/chứng thực hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của hai bên nam nữ;
  • Bản sao có công chứng, chứng thực sổ hộ khẩu của hai bên nam nữ.

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với trường hợp kết hôn với người nước ngoài, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam nữ còn giá trị sử dụng, xác nhận tình trạng hôn nhân của người đó hiện tại. Trường hợp pháp luật nước ngoài không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người yêu cầu đăng ký kết hôn có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Hai bên nam nữ phải tiến hành thủ tục khám sức khỏe kết hôn với người nước ngoài. Thủ tục khám sức khỏe tiền hôn nhân trong trường hợp này là bắt buộc.
  • Bản sao có công chứng/chứng thực giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy tờ xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Cần lưu ý trường hợp công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.


Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, hai bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết nộp tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi Công chức Tư pháp – hộ tịch nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.


Lệ phí đăng ký kết hôn

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định lệ phí thực hiện đăng ký kết hôn ở mỗi địa phương là khác nhau, được quy định tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương sao cho phù hợp.

Tuy nhiên, việc quy định lệ phí này phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí đăng ký hộ tịch tại Điều 11 Luật Hộ tịch đối với trường hợp: 

  • Đăng ký kết hôn cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
  • Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Luật cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013.
  • Luật Hộ tịch năm 2014.
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hộ tịch.
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP Hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc bạn có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI