Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, Giấy tờ tuỳ thân, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)
  • Nộp tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi Công chức Tư pháp – hộ tịch nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi, em và bạn trai cùng tuổi đã yêu nhau được 7 năm rồi.

Hiện tại hai đứa em đã ra trường và cũng có công việc ổn định.

Chúng em có dự định kết hôn vào cuối năm nay.

Em muốn hỏi thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như thế nào?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, chúng tôi xin tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành như sau:


1. Đăng ký kết hôn là gì?

Kết hôn là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trên thực tế.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu chính xác bản chất của việc kết hôn. Vậy kết hôn là gì?

Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về khái niệm kết hôn. Theo đó, kết hôn được hiểu như sau:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Trên cơ sở quy định nêu trên và căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đăng ký kết hôn được hiểu như sau:

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Như vậy, có thể hiểu, đăng ký kết hôn là một thủ tục pháp lý được pháp luật quy định nhằm xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ.

Cụ thể, luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn luật này sẽ quy định về hồ sơ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn cũng như các bước tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Khi hai bên nam nữ đảm bảo các điều kiện kết hôn và tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật thì họ sẽ được cấp giấy chứng nhận kết hôn.

Trong giấy chứng nhận kết hôn sẽ có đầy đủ thông tin của hai bên nam nữ; ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.


2. Ai có quyền đăng ký kết hôn?

Căn cứ Khoản 1 điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.

Theo quy định này, mọi công dân đều có quyền đăng ký kết hôn. Đây là quyền cơ bản của mỗi công dân, không ai bị hạn chế quyền này.

Tuy nhiên, việc có được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quan hệ hôn nhân hay không phụ thuộc vào việc hai bên nam, nữ phải đáp ứng được các điều kiện kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể:

  • Đủ độ tuổi kết hôn theo quy định: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Tự nguyện kết hôn;
  • Không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chẳng hạn như kết hôn giả, kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, họ trong phạm vi ba đời, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng,..

Pháp luật hiện hành không công nhận hôn nhân đồng giới.

Do đó, cuộc hôn nhân giữa những người cùng giới tính không được thừa nhận, không được cấp giấy chứng nhận kết hôn.


3. Điều kiện kết hôn

Điều kiện cơ bản để được kết hôn hiện nay đang được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

  • Thứ nhất, về độ tuổi: Luật quy định độ tuổi đăng ký kết hôn của nữ là từ đủ 18 tuổi, nam là từ đủ 20 tuổi.

Như vậy, việc xác định đủ độ tuổi đăng ký kết hôn của hai bên nam nữ căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh của hai bên.

Theo đó, nam đủ 20 tuổi và nữ đủ 18 tuổi tức là việc người nam đã qua sinh nhật lần thứ 20 và người nữ đã qua sinh nhật lần thứ 18 của mình.

Sau ngày đó, việc đăng ký kết hôn của hai bên nam nữ mới có giá trị pháp lý, việc thiếu một ngày cũng là thiếu.

Hơn nữa, theo quy định, việc đăng ký kết hôn khi chưa đủ tuổi được coi là hành vi tảo hôn và không được pháp luật công nhận.

  • Thứ hai, hai bên nam, nữ đến với nhau là tự nguyện, không bị ép buộc.
  • Thứ ba, người đi đăng ký kết hôn phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Thứ tư, không được vi phạm các điều cấm của luật trong việc đăng ký kết hôn.

Các trường hợp mà luật cấm kết hôn ở đây được hiểu như sau:

Đầu tiên, cấm kết hôn giả tạo.

Tức là, kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình mà vì những hợp đồng, những thỏa thuận ngầm khi kết hôn chằng hạn như kết hôn giả để định cư.

Thứ hai, cấm tảo hôn (kết hôn khi chưa đủ tuổi), cưỡng ép, lừa dối để kết hôn, hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện của người khác.

Thứ ba, cấm kết hôn với người đang có vợ, có chồng, hoặc sống chung như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng.

Thứ tư, cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người:

  • Có cùng dòng máu về trực hệ,
  • Có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Cha mẹ nuôi với con nuôi hoặc từng là cha mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng với con dâu, mẹ vợ với  con rể.
  • Cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Những trường hợp như trên bị cấm đã được các nhà làm luật cân nhắc nhằm:

  • Đảm bảo cả các yếu tố về mặt xã hội;
  • Duy trì nguyên tắc một vợ một chồng chung thủy với nhau;
  • Không lợi dụng kết hôn, hôn nhân vào những mục đích xấu, dễ dẫn đến đổ vỡ;
  • Không đảm bảo sự dài lâu trong duy trì hạnh phúc gia đình;
  • Đáp ứng được vấn đề duy trì thuần phong mỹ tục, những truyền thống tốt đẹp của ông bà ta về vấn đề kết hôn;
  • Đảm bảo cả về mặt sinh học di truyền, đảm bảo chất lượng của con cháu, nòi giống đời sau được sinh ra.

Ngoài ra, mặc dù pháp luật hiện hành không còn quy định hôn nhân đồng giới thuộc vào các trường hợp bị cấm kết hôn.

Tuy nhiên Việt Nam vẫn chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới.

Bởi vậy. những người đồng giới vẫn có thể tổ chức đám cưới trên thực tế, vẫn được chung sống với nhau nếu có nhu cầu. Nhưng về mặt pháp lý, họ không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng.

Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài về cơ bản không có gì khác biệt nhiều so với kết hôn thông thường.

Tuy nhiên ngoài những điều kiện cơ bản để đăng ký kết hôn như vừa kể trên, nếu muốn kết hôn mà có yếu tố nước ngoài thì mỗi bên cũng đồng thời phải tuân thủ các quy định của pháp luật nước mình trong việc đăng ký kết hôn.

Nếu kết hôn với người nước ngoài mà muốn đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì người nước ngoài, ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện kết hôn ở nước mình, đồng thời, họ cũng phải đáp ứng được các điều kiện kết hôn ở Việt Nam.

Ví dụ: ở Hàn Quốc hiện nay độ tuổi kết hôn của nam được pháp luật cho phép là 18 tuổi.

Tuy nhiên, nếu một người nam quốc tịch Hàn Quốc muốn kết hôn với một người nữ quốc tịch Việt Nam ở trên lãnh thổ Việt Nam thì người nam đó cũng phải đáp ứng điều kiện là phải từ đủ 20 tuổi theo quy định pháp luật Việt Nam.


4. Có quy định giới hạn độ tuổi đăng ký kết hôn không?

Có thể thấy, thực tế hiện nay tình yêu chênh lệch tuổi tác hay việc kết hôn giữa những người chênh lệch tuổi tác với nhau không còn là điều quá xa lạ.

Có nhiều cặp vợ chồng chênh lệch nhau vài tuổi, chục tuổi hoặc thậm chí vài chục tuổi nhưng họ vẫn có một gia đình đầm ấm, hạnh phúc và trở thành điều đáng ngưỡng mộ cho nhiều cặp đôi khác.

Thế mới nói, hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và tình yêu mà hai bên dành cho nhau, không được cưỡng ép, cản trở hay lợi dụng việc kết hôn để thực hiện mục đích khác.

Theo đó, hiện nay pháp luật không hề có quy định cụ thể nào về giới hạn độ tuổi đăng ký kết hôn hay nói cách khác là mức tuổi trần để có thể tiến hành đăng ký kết hôn mà chỉ quy định về độ tuổi đủ để có thể đăng ký kết hôn.


5. Đăng ký kết hôn ở đâu?

5.1 Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Theo quy định Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong nước là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Nơi cư trú của công dân được hiểu theo quy định tại khoản 1 điều 12 luật Cư trú như sau:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Như vậy, đối với trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở trong nước thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên nam nữ là cơ quan có thẩm quyền.

5.2 Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hộ tịch, ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam, nơi công dân Việt Nam thường trú.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn đối với các trường hợp sau đây:

  • Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
  • Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP, cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp hai bên nam nữ tiến hành đăng ký tại nước ngoài và thuộc 1 trong 2 trường hợp:

  • Cả hai bên đều là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài.

Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có thể được thực hiện ở các cơ quan khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể.


6. Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

6.1 Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ cần chuẩn bị hồ sơ làm giấy đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch.

Thông thường, hai bên nam nữ cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai này;
  • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;
  • Bản sao công chứng/chứng thực hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của hai bên nam nữ;
  • Bản sao có công chứng, chứng thực sổ hộ khẩu của hai bên nam nữ.

6.2 Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với trường hợp kết hôn với người nước ngoài, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam nữ còn giá trị sử dụng, xác nhận tình trạng hôn nhân của người đó hiện tại. Trường hợp pháp luật nước ngoài không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người yêu cầu đăng ký kết hôn có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Hai bên nam nữ phải tiến hành thủ tục khám sức khỏe kết hôn với người nước ngoài. Thủ tục khám sức khỏe tiền hôn nhân trong trường hợp này là bắt buộc.
  • Bản sao có công chứng/chứng thực giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy tờ xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Cần lưu ý trường hợp công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.


7. Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, hai bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết nộp tới Ủy ban nhân dân nơi cư trú của một trong hai bên và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi Công chức Tư pháp – hộ tịch nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.


8. Có được uỷ quyền đăng ký kết hôn không?

Tại Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014 đã quy định:

Hai bên nam, nữ cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

Người yêu cầu đăng ký hộ tịch được ủy quyền cho người khác thực hiện thay trừ trường hợp: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn,… Nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Theo quy định hiện hành, đăng ký kết hôn là một trong những thủ tục không thể ủy quyền.

Tuy nhiên, nếu một trong hai bên không thể đến nộp hồ sơ trực tiếp thì người còn lại có thể thực hiện thay mà không cần văn bản ủy quyền.

Đồng thời, khoản 5 Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BTP nêu rõ:

Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt.

Như vậy, đăng ký kết hôn không thể ủy quyền thực hiện cũng như khi nhận kết quả.

Tuy nhiên, một trong hai người có thể nộp hồ sơ thay người còn lại mà không cần văn bản ủy quyền.


9. Có phải đăng ký kết hôn trước khi làm đám cưới?

Theo truyền thống của người dân Việt Nam, trước khi đôi nam nữ về sống chung với nhau, gia đình hai bên sẽ phải tổ chức đám cưới để ra mắt người nhà.

Nhiều người còn lầm tưởng đám cưới là thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp.

Nhưng cũng có nhiều người thắc mắc trước khi cưới có cần làm thủ tục đăng ký kết hôn, hay thủ tục đăng ký kết hôn có bắt buộc.

Hiện nay, pháp luật không quy định việc bắt buộc phải tổ chức đám cưới, cũng như không bắt buộc phải đăng ký kết hôn trước khi làm đám cưới.

Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước mới là thủ tục chính thức để xác lập quan hệ hôn nhân.

Pháp luật cũng không quy định bắt buộc trước khi hai bên sống chung phải đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và vì mục đích chung của hai bên, các bạn nên thực hiện đăng ký kết hôn.


10. Lệ phí đăng ký kết hôn

10.1 Lệ phí đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam ở trong nước

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015 thì lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Trong đó, lệ phí đăng ký kết hôn là một khoản ấn định khi có yêu cầu cơ quan nhà nước thực hiện việc đăng ký kết hôn. Lệ phí này do Ủy ban nhân dân của các tỉnh quy định.

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về lệ phí đăng ký kết hôn ở mỗi địa phương là khác nhau, được quy định tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương sao cho phù hợp.

Tuy nhiên, việc quy định về phí đăng ký kết hôn phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí đăng ký hộ tịch tại Điều 11 Luật Hộ tịch đối với trường hợp:

  • Đăng ký kết hôn cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
  • Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

10.2 Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Căn cứ theo thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Ví dụ: Phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Thành phố Hà Nội căn cứ theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/trường hợp.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Căn cứ theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì mức lệ phí kết hôn với người nước ngoài thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/trường hợp.

Như vậy, có thể thấy lệ phí đăng ký kết hôn ở mỗi địa phương là khác nhau dựa trên Nghị quyết, Quyết định hoặc Thông tư của của Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định cụ thể cho từng địa phương tùy thuộc vào các trường hợp.


11. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp mấy bản?

Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch có quy định giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định, nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn, sau khi nam, nữ cùng ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận.

Như vậy, có thể thấy, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, hai bạn sẽ được cấp thành 02 bản chính cho mỗi bên vợ, chồng giữ 01 bản.


12. Có thể đăng ký kết hôn qua Internet hay không?

Hiện nay, nhiều Tỉnh thành đã sử dụng công nghệ để đơn giản hoá thủ tục hành chính công.

Ví dụ, nhiều địa phương đã có người dân thực hiện thủ tục hộ tích trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, trong đó, có thủ tục đăng ký kết hôn.

Nếu bạn không muốn đi lại nhiều lần, có thiết bị kết nối với Internet, bạn có thể truy cập vào Cổng dịch vụ công trực tuyến của Tỉnh (Thành phố) mình để thực hiện đăng ký.

Sau khi đăng ký tại Cổng dịch vụ thành công, bạn phải kiểm tra tin nhắn, email liên tục cập nhật tình hình hồ sơ của của mình.

Khi đi lấy kết quả, hai bạn phải cùng có mặt, mang đầy đủ bản chính để kiểm tra, đối chiếu và ký vào Tờ khai cũng như Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ hộ tịch.



13. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Luật cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013.
  • Luật Hộ tịch năm 2014.
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hộ tịch.
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP Hướng dẫn đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc bạn có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

4.5/5 - (6 bình chọn)
Tác giả bài viết