Chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ
  • Hai bên nam, nữ chuẩn bị hồ sơ gồm: tờ khai, giấy xác nhận của cơ sở y tế, giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu, giấy tờ tuỳ thân;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do Thụy Sĩ cấp cho người Thụy Sĩ;
  • Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú;
  • Ủy ban nhân dân giải quyết hồ sơ và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ nếu đủ điều kiện kết hôn và hồ sơ hợp lệ.

Nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, trong đó có đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ.

Do đó, thông tin về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài là điều vô cùng quan trọng và cần thiết đối với những ai đang có dự định kết hôn.

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, bài viết dưới đây của Luật Quang Huy tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ như sau:


1. Điều kiện kết hôn với người Thụy Sĩ

Khoản 1 Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy, cả hai bên nam nữ cần tuân thủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể các điều kiện kết hôn như sau:

  • Điều kiện về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như không thuộc trường hợp kết hôn giữa người đồng giới.

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, khi đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Các bên có thể lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam.

Giấy tờ riêng đối với mỗi bên nam, nữ:

Đối với người Thụy Sĩ:

  • Giy chứng nhận tình trạng hôn nhân do Văn phòng Hộ tịch nơi cư trú của công dân Thụy Sĩ cư trú tại Thụy Sĩ cấp hoặc do Văn phòng hộ tịch nơi đăng ký gốc cấp cho công dân Thụy Sĩ cư trú ở nước ngoài;
  • Bản sao hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ: Nếu sống tại Thụy Sĩ thì giấy xác nhận thường trú tại Thụy Sĩ, nếu sinh sống tại Việt Nam thì giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người Thụy Sĩ tại Việt Nam.

Đối với người Việt Nam:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không quá 6 tháng kể từ ngày cấp;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của người Việt Nam;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu;
  • Bản sao Quyết định ly hôn nếu đã từng ly hôn hoặc bản sao chứng tử nếu vợ/chồng trước đó đã chết;

Lưu ý: với các giấy tờ do cơ quan của Thụy Sĩ cấp bằng tiếng nước ngoài phải qua thủ tục dịch thuật sang tiếng việt và công chứng bản dịch kèm theo hồ sơ đăng ký kết hôn đã nêu.


3. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ tại Việt Nam

3.1 Thủ tục xin giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Thụy Sĩ tại Việt Nam

Khi tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người Thụy Sĩ thì theo Pháp lệnh về hộ tịch (OCS), công dân Thụy Sĩ cũng như người nước ngoài có quan hệ pháp luật gia đình với công dân Thụy Sĩ có nghĩa vụ báo cáo các sự kiện và quyết định ảnh hưởng đến hộ tịch của họ cho cơ quan đại diện có thẩm quyền của Thụy Sĩ ở nước ngoài.

Các tài liệu nước ngoài về nguyên tắc phải được nộp cho cơ quan đại diện có thẩm quyền của Thụy Sĩ.

Báo cáo ở nước ngoài của Thụy Sĩ cho cơ quan đại diện Thụy Sĩ chịu trách nhiệm về nơi cư trú của họ ở nước ngoài về các sự kiện, tuyên bố và quyết định ảnh hưởng đến hộ tịch của họ theo Sắc lệnh ở nước ngoài của Thụy Sĩ (SAO).

Trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán, theo đó nhân viên ĐSQ/Tổng lãnh sự quán sẽ nhập các giấy tờ vào sổ đăng ký Infostar về kết hôn.

Khi đó, công dân Thụy Sĩ có thể truy cập các dịch vụ lãnh sự qua bàn trực tuyến.

Bàn trực tuyến của FDFA đơn giản hóa việc trao đổi thư từ giữa công dân Thụy Sĩ cư trú ở nước ngoài và cơ quan đại diện Thụy Sĩ của họ.

Như vậy, công dân Thụy Sĩ có thể liên hệ qua bàn trực tuyến để truy cập thông báo về việc đăng ký các vấn đề hộ tịch của mình, hạn chế phải đi lại nhiều lần lên Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán.

Theo OCS, các tài liệu hộ tịch được nhập vào sổ đăng ký Infostar không được quá sáu tháng và sẽ không được trả lại, do đó các giấy tờ tài liệu khi nộp tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh Sự quán sẽ là các bản sao được dịch sang tiếng Thụy Sĩ và công chứng.

3.2 Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Theo quy định tại công văn 840/HTQTCT-HT về việc cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

Các giấy tờ của Thụy Sĩ cấp để đăng ký kết hôn không được miễn hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam.

Do đó, trước khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ tại Việt Nam phải đi hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ trong hồ sơ riêng đối với người Thụy Sĩ.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự được tiến hành tại 1 trong 2 địa chỉ dưới đây:

  • Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam) địa chỉ tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội hoặc;
  • Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ tại 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự.

3.3 Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Sau khi thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Thụy Sĩ cấp, các bên cần tiến hành việc dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng bản dịch để kèm vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn đã nêu.

Bộ hồ sơ đăng ký đầy đủ cần được nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Nếu hồ sơ hợp lệ, Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vit Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân theo giấy hẹn trả kết quả để nhận giấy chứng nhận kết hôn này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì giấy này sẽ bị hủy, hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn tiếp tục xác lập quan hệ hôn nhân.



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Công văn 840/HTQTCT-HT về việc cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Trên đây là bài viết chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ.

Nếu còn những vướng mắc, cần trao đổi trực tiếp, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn luật Hôn nhân và Gia đình của Luật Quang Huy theo HOTLINE 19006588. Chúng tôi hân hạnh được hỗ trợ.

Trân trọng./.


Dịch vụ luật sư:

Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Thụy Sĩ tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Thụy Sĩ và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết