Chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam
  • Hồ sơ kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam bao gồm: Tờ khai, Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân, Giấy xác nhận điều kiện sức khỏe của tổ chức y tế, và các giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ.
  • Để kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam phải thực hiện theo trình tự: Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn; sau đó đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.
  • Để được Luật Quang Huy hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người Đan Mạch vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006588 nhấn phím số 2.

Nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, trong đó có đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy xin thông tin đến bạn thủ tục đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam như sau:


1. Điều kiện kết hôn với người Đan Mạch

Khi kết hôn với người nước ngoài, cả hai bên nam nữ cần tuân theo những quy định về điều kiện kết hôn của pháp luật của Việt Nam.

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định rằng:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy, người Đan Mạch cần đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật Đan Mạch.

Và cả hai bên nam nữ cần tuân thủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Cụ thể như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, để có thể kết hôn với người Đan Mạch, hai bên nam, nữ phải thỏa mãn các quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam, cụ thể:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) và không phải là người cùng giới tính.

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Đan Mạch

Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ.

Trong đó, giấy tờ chung hai bên cần chuẩn bị bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn. Cả hai bên nam, nữ có thể khai chung tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp, có dán ảnh của mỗi bên.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại mỗi bên nam, nữ không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa hoặc cơ sở y tế có chuyên khoa tâm thần).

Giấy tờ riêng của mỗi bên nam, nữ:

Đối với người Đan Mạch:

  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch cấp (bản chính);
  • Đối với những người đã từng kết hôn thì phải có kèm theo một bản sao bản án ly hôn với vợ/chồng trước hoặc giấy chứng tử của người chết;
  • Giấy tờ chứng minh về địa chỉ cư trú: Nếu sống tại Đan Mạch thì cung cấp giấy chứng nhận về địa chỉ cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch cấp hoặc xác nhận tạm trú của Công an nếu người Đan Mạch sinh sống tại Việt Nam;
  • Bản sao công chứng tất cả các trang Hộ chiếu;

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch cấp cho công dân Đan Mạch cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với công dân Việt Nam:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản chính);
  • Đối với những người đã từng kết hôn thì phải có kèm theo một bản sao bản án ly hôn với vợ/chồng trước hoặc giấy chứng tử của người chết;
  • Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu và sổ hộ khẩu;
  • Xác nhận tạm trú của Công an trong trường hợp đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú của công dân Việt Nam.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam

3.1 Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Để giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch cấp cho công dân Đan Mạch được coi là hợp pháp, được sử dụng ở Việt Nam thì bạn cần phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Đan Mạch cấp.

Bởi vì giữa Việt Nam và Đan Mạch chưa có điều ước quốc tế để làm căn cứ miễn hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ này.

Giấy tờ dùng để kết hôn do Đan Mạch cấp cũng không thuộc trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo hướng dẫn của Công văn 840 của Cục Hộ tịch – Quốc tịch – Chứng thực của Bộ Tư pháp.

Sau khi đã có chứng nhận của cơ quan ngoại giao Đan Mạch, công dân có thể tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ đó tại Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại Đan Mạch.

3.2 Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vit Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên nam nữ buộc phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Công văn 840/HTQTCT-HT về việc cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Trên đây là bài viết chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam.

Nếu còn những vướng mắc, cần trao đổi trực tiếp, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn luật Hôn nhân và Gia đình của Luật Quang Huy theo HOTLINE 19006588. Chúng tôi hân hạnh được hỗ trợ.

Trân trọng./.


Dịch vụ luật sư:

Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Đan Mạch tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Đan Mạch và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết