Chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam

  • Hồ sơ kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam bao gồm: tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng nhận sức khỏe của tổ chức y tế, và các giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ.
  • Để kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam phải thực hiện theo trình tự: hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn; nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.
  • Để được Luật Quang Huy hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người Ba Lan vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006588 nhấn phím số 2.

      Trong xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay, việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng. Chính vì thế, nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, đặc biệt là đăng ký kết hôn với người Ba Lan. Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Luật Quang Huy xin tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam để bạn nắm rõ.


Điều kiện kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam

      Khi kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam, hai bên nam, nữ phải tuân theo quy định của pháp luật của Việt Nam. Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

      Như vậy, cả người Việt Nam và người mang quốc tịch Ba Lan đều phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

      Ngoài ra, người mang quốc tịch Ba Lan kết hôn với người Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của Ba Lan là nơi người đó mang quốc tịch.


Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam

      Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa người Việt Nam và người Ba Lan là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

      Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy chứng nhận sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền. Thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).

      Giấy tờ riêng mà hai bên cần chuẩn bị:

      Giấy tờ cần chuẩn bị đối với công dân Việt Nam:

  • Chứng minh nhân dân bản sao chứng thực;
  • Sổ hộ khẩu bản sao chứng thực;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bản chính;

      Giấy tờ cần chuẩn bị đối với công dân Ba Lan:

  • Hộ chiếu bản sao chứng thực kèm bản dịch thuật công chứng;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (kèm dịch thuật công chứng);
  • Thẻ thường trú hoặc tạm trú (nếu có);

      Các giấy tờ của công dân Ba Lan do cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan cấp bằng tiếng Ba Lan thì cần dịch thuật công chứng theo pháp luật Việt Nam để được sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.

Đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam

      Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam, công dân Ba Lan và công dân Việt Nam cần thực hiện những thủ tục theo trình tự dưới đây.

Xin xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Ba Lan

      Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Thủ trưởng cơ quan dân sự tại Ba Lan cấp. Công dân có thể nhận được cả Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn do Thủ trưởng cơ quan dân sự hoặc cơ quan lãnh sự của Ba Lan cấp. Do đó, công dân Ba Lan có thể nộp đơn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại một trong các cơ quan này để được cấp giấy.

     Hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Ba Lan bao gồm những giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu hoặc chứng minh thư Ba Lan hợp lệ;
  • Đơn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Đảm bảo rằng không có lý do nào để không thể tiến tới hôn nhân;
  • Bản sao giấy khai sinh của công dân Ba Lan;
  • Nếu công dân Ba Lan đã kết hôn trước đó thì cần có thêm một bản sao giấy chứng nhận kết hôn với chú thích về việc đã chấm dứt hôn nhân hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn kèm tài liệu xác nhận chấm dứt hôn nhân;
  • Tài liệu xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam là người dự định kết hôn trong tương lai. Khi nộp hồ sơ đề nghị nộp cả bản gốc và bản sao.

      Theo pháp luật nước này có 3 mẫu giấy có thể dùng để xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên, không yêu cầu công dân có đầy đủ cả 03 giấy tờ theo mẫu, công dân Ba Lan chỉ cần cung cấp đúng 01 mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Ba Lan

Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

      Theo Điều 14, 15 Hiệp định tương trợ tư pháp giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng Hòa Ba Lan năm 1993, chỉ miễn hợp pháp hóa lánh sự/chứng nhận lãnh sự đối với giấy tờ dùng cho mục đích tương trợ tư pháp theo Hiệp định. Mà khoản 2 Điều 5 Hiệp định này quy định tương trợ tư pháp bao gồm các hành vi riêng biệt trong khuôn khổ tố tụng dân sự và tố tụng hình sự, đặc biệt là tống đạt giấy tờ, khám nhà, thu giữ và chuyển giao tang vật chứng, tiến hành giám định, lấy lời khai của người bị tình nghi, bị can, người làm chứng và của giám định viên, cũng như xem xét về mặt tư pháp.

      Như vậy, các giấy tờ dùng để kết hôn vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự để được sử dụng tại Việt Nam. Trước tiên, các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan cấp cần được chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Ba Lan và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Ba Lan hoặc tại Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao Việt Nam/Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan được ủy quyền khác.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

      Công dân Việt Nam muốn đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam thì thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đã chuẩn bị nêu trên tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

       Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

      Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này theo đúng lịch hẹn thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn và cũng không có lý do chính đáng thì Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy. Hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.


Cơ sở pháp lý

  • Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba Lan
  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Công văn 840/HTQTCT-HT về việc cung cấp thông tin liên quan đến giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

      Trên đây là bài viết chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam. Nếu còn những vướng mắc cần được hỗ trợ thêm, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Luật Quang Huy theo HOTLINE 19006588.

      Trân trọng./.


      Dịch vụ luật sư:

       Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam, hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của công dân Ba Lan và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Khách hàng cần hỗ trợ liên hệ số điện thoại: 19006588 ấn phím 2.

Đánh giá

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI