Người giám hộ là gì? Hướng dẫn thủ tục đăng ký giám hộ

Thủ tục đăng ký giám hộ mới nhất năm 2020
  • Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, Văn bản cử người giám hộ, Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ, Văn bản ủy quyền, giấy tờ tùy thân)
  • Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
  • Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ giấy tờ
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi pháp luật hiện nay quy định cần có cá nhân, tổ chức là người giám hộ.

Vậy thủ tục đăng ký giám hộ thực hiện như thế nào? Thẩm quyền đăng ký giám hộ ở đâu?

Bài viết này của Luật Quang Huy chúng tôi xin cung cấp đến bạn thông tin liên quan đến thủ tục đăng ký giám hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.





Người giám hộ là gì?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Điều 46 có quy định về công việc giám hộ.

Từ quy định đó, ta cũng có thể hiểu khái quát được người giám hộ là gì.

Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ) theo luật định, hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định làm người giám hộ.

Một người chỉ có thể được một người giám hộ.

Nhưng theo Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, nếu thuộc trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu thì có thể có nhiều người giám hộ.

Trên thực tế, khi xác định giám hộ cho người được giám hộ thì sẽ có hai hình thức là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử.

Và chỉ có giám hộ đương nhiên mới có trường hợp nhiều người cùng giám hộ cho một người.


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:


Điều kiện để làm người giám hộ

Người giám hộ là cá nhân

Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự năm 2015, cá nhân mà có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người đó phải từ đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Tuy nhiên, nếu người đó đã được xóa án tích về các tội trên thì vẫn có khả năng trở thành người giám hộ.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Có bản án, quyết định Tòa án tuyên bố người đó bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Người giám hộ là pháp nhân

Theo quy định tại Điều 50 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân mà có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ. Nếu Điều lệ, nội quy hoặc mục đích thành lập khi đăng ký với cơ quan nhà nước của pháp nhân đó có quy định nhiệm vụ, chức năng giám hộ thì pháp nhân đó mới có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự để thực hiện việc giám hộ theo quy định tại Điều 86 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Tuy pháp luật không quy định cụ thể điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ, nhưng ta có thể hiểu điều kiện này là các điều kiện về tài chính, vật chất và nhân lực để chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.

Khi cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì có thể trở thành người giám hộ đương nhiên hoặc được Tòa án xem xét chỉ định làm người giám hộ.

Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.


Các trường hợp giám hộ

Giám hộ đương nhiên

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 73 có quy định cha, mẹ là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

Chỉ khi không còn cha mẹ, hoặc cả cha, mẹ đều không có đủ điều kiện làm người đại diện thì khi này mới xác định các giám hộ đương nhiên, giám hộ được cử của con.

Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ.

Nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

  • Trường hợp không có anh chị làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ trong 2 trường hợp trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý.

Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Trong trường hợp không lựa chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Giám hộ được cử

Giám hộ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.

Khi có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

Việc cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.

Và khi đó, Ủy ban nhân dân phải lập dưới dạng văn bản cử người giám hộ. Trong đó, cán bộ Uỷ ban nhân dân phải ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

Nếu không đồng ý, Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án phải xem xét cử người giám hộ khác.

Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Nếu người đó trước khi cần giám hộ đã lựa chọn người giám hộ và người được chọn cũng đồng ý thì người được lựa chọn là người giám hộ cho họ.

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.

Đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì không có giám hộ đương nhiên mà chỉ xác định người giám hộ theo quyết định của Tòa án.

Quyết định của Tòa án sẽ có quy định rõ ai là người giám hộ, người giám hộ phải thực hiện những quyền, nghĩa vụ gì.


Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ

Người giám hộ có nghĩa vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Việc bảo vệ này được tiến hành thay cho người được giám hộ trong việc quản lý tài sản, tự mình hoặc giám sát người được giám hộ trong việc sử dụng và định đoạt tài sản vì lợi ích của người được giám hộ sao cho hiệu quả nhất.

Thực hiện các hành vi nhằm bảo vệ các quyền nhân thân, quyền tài sản của người được giám hộ.

Người giám hộ có quyền yêu cầu người khác trả lại tài sản, thực hiện các nghĩa vụ cho người được giám hộ. Cụ thể:

  • Thực hiện việc chăm sóc, giáo dục người được giám hộ là người dưới 15 tuổi; chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ:

Người giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.

Các giao dịch về mua bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

Tuy nhiên, hợp đồng tặng cho tài sản của người được giám hộ sẽ không được phép giao dịch.

Ngoài ra, các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự:

Đại diện cho người được giám hộ không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền của người giám hộ.

Ngoài các giao dịch mà người được giám hộ được tự mình thưc hiện theo pháp luật, người giám hộ là đại diện cho người được giám hộ trong các quan hệ pháp luật nội dung cũng như tố tụng.

Quyền của người giám hộ được quy định tại Điều 57 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngoài ra, người giám hộ còn có các quyền khác được quy định trong văn bản cử người giám hộ hoặc từ quyết định của Tòa án.

Theo đó, người giám hộ có quyền sử dụng tài sản, định đoạt tài sản của người được giám hộ cho những hoạt động cần thiết thường ngày của người được giám hộ, được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản; dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường thiệt hại do hành vi mà người được giám hộ gây ra.

Ngoài ra, họ sẽ thay mặt người được giám hộ thực hiện các hành vi pháp lý trong việc tạo lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người được giám hộ.

Bên cạnh đó, nếu người giám hộ không còn đủ điều kiện để thực hiện việc giám hộ (có thể đã chết, mất tích, pháp nhân chấm dứt tồn tại,…) thì người giám hộ có thể bị thay đổi.

Hoặc người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được pháp luật quy định là người giám hộ đương nhiên khác tuần tự thay thế; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì cử người giám hộ như theo quy định giám hộ được cử.


Hồ sơ đăng ký giám hộ

Theo quy định tại Điều 20 và 21 Luật Hộ tịch năm 2014 trường hợp giám hộ đương nhiên hay giám hộ cử đều phải thực hiện việc đăng ký giám hộ.

Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.

Nếu muốn yêu cầu đăng ký giám hộ, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu.
  • Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ cử.
  • Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Ngoài ra, khi đăng ký giám hộ, bạn cần xuất trình những giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ

Thẩm quyền đăng ký giám hộ

Thẩm quyền đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 19 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

Theo đó thẩm quyền đăng ký giám hộ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ.

Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của Luật Cư trú.


Thủ tục đăng ký giám hộ

Khi tiến hành thủ tục đăng ký giám hộ, người có yêu cầu cần thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình và đối chiếu thông tin trong Tờ khai đăng ký giám hộ với giấy tờ trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu.




Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Luật Hộ tịch năm 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch

Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật về vấn đề thủ tục đăng ký giám hộ hiện nay.

Nếu còn những thắc mắc liên quan đến các vấn đề pháp lý, bạn vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19006588 gặp Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.


 

3.7/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top