Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hiện nay tại Luật Quang Huy có dịch vụ hỗ trợ khách hàng cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài từ A – Z. Nếu quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006671 để được tư vấn miễn phí!

Để được bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của mình, người nước ngoài sẽ phải đăng ký thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Vậy trường hợp nào sẽ được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài? Hồ sơ, thủ tục đăng ký cấp thẻ tạm trú được quy định như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn đọc về vấn đề này.


1. Thẻ tạm trú là gì?

Theo khoản 13, Điều 3 Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Temporary residence card – TRC
Thẻ tạm trú – Temporary residence card – TRC

2. Đối tượng cấp thẻ tạm trú

Theo quy định tại Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì Thẻ tạm trú Việt Nam được cấp cho 14 đối tượng sau:

STT Đối tượng Ký hiệu Thời hạn
1 Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; NG3 Lên tới 5 năm
2 Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; LV1 Lên tới 5 năm
3 Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; LV2 Lên tới 5 năm
4 Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam; LS Lên tới 5 năm
5 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định; ĐT1 Lên tới 10 năm
6 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định; ĐT2 Lên tới 5 năm
7 Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; ĐT3 Lên tới 3 năm
8 Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; NN1 Lên tới 3 năm
9 Người nước ngoài đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam; NN2 Lên tới 3 năm
10 Người nước ngoài vào thực tập, học tập; DH Lên tới 5 năm
11 Phóng viên, báo chí người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; PV1 Lên tới 2 năm
12 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; LĐ1 Lên tới 2 năm
13 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động; LĐ2 Lên tới 2 năm
14 Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. TT Lên tới 3 năm

3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Như đã nêu trên, thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên nếu hộ chiếu chỉ còn thời hạn 13 tháng, thì thẻ tạm trú được cấp chỉ có thời hạn tối đa 12 tháng. Trong trường hợp này, nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú.
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định.
  • Những đối tượng người nước ngoài dưới đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

4. Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

Hiện Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cụ thể như sau:

Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội

  • Địa chỉ: Số 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội
  • Điện thoại: 02438257941
  • Fax: 02438243287, 02438243288

Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 0839202300

Phòng Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Đà Nẵng có địa chỉ tại số 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng.

Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

5. Hồ sơ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Nếu bạn có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, bạn phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8);
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;
  • 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời).

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


6. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

6.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ nêu trên nếu bạn có nhu cầu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Tuỳ thuộc vào đối tượng xin cấp thẻ tạm trú, bạn có thể phải chuẩn bị các giấy tờ khác. Để được biết cụ thể hơn hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú, bạn có thể liên hệ cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006671.

6.2 Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, bạn phải mang hồ sơ lên nộp tại Văn phòng Cục quản lý xuất nhập cảnh tại các địa chỉ nêu trên.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

Sau khi kiểm tra hồ sơ cục quản lý xuất nhập cảnh gửi giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Và bạn sẽ cần chuẩn bị bổ sung để quay trở lại văn phòng của Cục quản lý xuất nhập cảnh để nộp lại.

Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết).

6.3 Bước 3: Trả kết quả

Người nhận đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người thì yêu cầu ký nhận, yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu phí và trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết).


7. Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Theo quy định, để xin cấp thẻ tạm trú, bạn sẽ mất phí như sau:

  • Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ;
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ;
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

8. Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Theo quy định pháp luật hiện hành, thời gian cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Tuy nhiên, trên thực tế, nếu như hồ sơ của bạn không hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung thì thời gian cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thể kéo dài hơn so với thời gian trên.

Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

9. Thẻ tạm trú cho nước ngoài để làm gì?

Đối với người được cấp thẻ tạm trú sẽ có những quyền lợi như sau:

  • Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
  • Khi đã được cấp thẻ tạm trú hợp pháp, người nước ngoài có quyền bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi sang Việt Nam ở cùng khi thẻ tạm trú còn thời hạn và được cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh người đó đồng ý;
  • Người mang thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ tạm trú.

10. Dịch vụ làm thẻ tạm trú người nước ngoài – Luật Quang Huy

Về lý thuyết, việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là không quá khó và không mất quá nhiều thời gian.

Tuy nhiên nếu bạn không nắm được các quy định của pháp luật, không nắm được điều kiện, thủ tục làm thẻ tạm trú người nước ngoài, cũng không rõ quyền lợi cũng như thời hạn thẻ tạm trú của mình sau khi cấp thì sẽ rất dễ bị mất nhiều thời gian liên quan đến việc cấp và sử dụng thẻ.

Để tránh được những điều này thì Luật Quang Huy chính là đơn vị có thể giúp bạn thực hiện việc hỗ trợ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Ngoài ra, với Luật Quang Huy hỗ trợ khách hàng không chỉ dừng lại ở việc khách hàng cầm trên tay thẻ tạm trú mà còn tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng về những quyền lợi của mình sau khi được cấp thẻ này.

Có thể nói, Luật Quang Huy là đơn vị uy tín, hỗ trợ cho khách hàng vượt qua những khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú.

Và đây cũng chính là lý do rất nhiều người nước ngoài luôn muốn Luật Quang Huy là nơi hậu thuẫn phía sau về các vấn đề pháp lý để họ có thể yên tâm sinh sống và làm việc tại Việt Nam mà không gặp phải bất kỳ rủi ro gì về pháp lý.

Khi bạn sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ thực hiện tất cả các thủ tục theo yêu cầu, theo ủy quyền của các bạn. Chúng tôi sẽ:

  • Tư vấn sơ bộ về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú;
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú;
  • Thực hiện thủ tục tại các cơ quan có thẩm quyền;

Bạn sẽ không mất công đi lại nhiều lần. Thời gian thực hiện sẽ được rút ngắn nhất chỉ từ 5 ngày làm việc.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006671 để được tư vấn miễn phí!


11. Cơ sở pháp lý

  • Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ liên quan đến quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006671 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết