Điều kiện, thủ tục tách thửa đất thổ cư

Điều kiện, thủ tục tách thửa đất thổ cư

Điều kiện tách thửa đất thổ cư là gì? Để tách thửa đất thổ cư cần phải thực hiện các trình tự thủ tục ra sao? Chi phí để tách thửa đất thổ cư là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Điều kiện tách thửa đất thổ cư

Hiện nay, để có thể thực hiện việc tách đất thổ cư bạn cần có các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

Nếu chưa có giấy tờ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn phải xin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó mới thực hiện được việc tách thửa.

  • Đáp ứng được về hạn mức, diện tích tối thiểu để tách thửa.

Theo Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, khi tách thửa cần đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu, không quy định về điều kiện được tách thửa là đất phải thuộc quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương sẽ cung cấp cụ thể thông tin này.

Nếu cơ quan nhà nước từ chối việc tách thửa với lý do “đất nằm trong quy hoạch”, người dân có quyền làm đơn yêu cầu phía cơ quan nhà nước cung cấp thông tin để giải thích rõ vấn đề trên. Tuy nhiên, nếu diện tích đất đang nằm trong quy hoạch hàng năm thì quyền về sử dụng đất của hộ dân sẽ bị hạn chế.

Trường hợp đã có quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng hằng năm và cơ quan nhà nước vẫn không có thông báo hoặc quyết định thu hồi phần diện tích này thì vẫn có thể thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó bao gồm quyền được tách thửa và cấp sổ đỏ riêng.

  • Cá nhân muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có nhân khẩu thường trú tại địa phương, có căn cứ sử dụng đất ổn định từ trước đến nay và không có tranh chấp về đất đai.

2. Diện tích tối thiểu để tách sổ đất thổ cư

Diện tích tối thiểu để tách sổ đất thổ cư được mỗi địa phương quy định khác nhau. Dưới đây chúng tôi gửi bạn quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa tại một số địa phương.

2.1. Tại Hà Nội

Căn cứ: Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND

Theo Điều 3: Hạn mức giao đất và công nhận quyền sử dụng đất tại Hà Nội như sau:

Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa
Các phường 30m2 90m2
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60m2 120m2
Các xã vùng đồng bằng 80m2 180m2
Các xã vùng trung du 120m2 240m2
Các xã vùng miền núi 150m2 300m2

Theo Điều 5: Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

  • Chiều rộng và chiều sâu từ 3m trở lên so với chỉ giới xây dựng.
  • Có diện tích không nhỏ hơn 30m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại bảng trên đối với các xã còn lại.
  • Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh.

2.2. Tại Đà Nẵng

Căn cứ: Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND theo Khoản 1 Điều 1, diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê.
  • Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
  • Các phường thuộc quận Sơn Trà;
  • Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;
  • Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.
  • Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
  • Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;
  • Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam.
  • Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
  • Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ.
  • Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ, Phường Hòa An
  • Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.
  • Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

2.3. Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ: Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND, theo Điều 5 Tách thửa đối với đất ở:

Khu vực Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa
Khu vực 1:

Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.

tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.
Khu vực 2:

Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.

tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
Khu vực 3:

Gồm các Huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn).

tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

3. Hồ sơ tách thửa đất thổ cư

Hồ sơ đề nghị tách thửa đất thổ cư bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK)
  • Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp
  • Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu).

Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (phải được công chứng, chứng thực)
  • Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều kiện, thủ tục tách thửa đất thổ cư
Điều kiện, thủ tục tách thửa đất thổ cư

4. Thủ tục tách thửa đất thổ cư

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như trên và nộp tại Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để được xem xét giải quyết.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi Trường có trách nhiệm thực hiện:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.


5. Quy trình tách thửa đất thổ cư mất bao lâu?

Theo Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


6. Chi phí tách đất thổ cư

6.1. Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng tách thửa.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì việc tách thửa giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, hồ sơ tách thửa cần có giấy tờ chứng thực mối quan hệ giữa người tách thửa với người nhận chuyển nhượng đất…

6.2. Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ nhà, đất là 0,5%. Giá đất tính phí trước bạ căn cứ theo bảng giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

6.3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Mức thu căn cứ vào các bước công việc; yêu cầu công tác đo đạc; lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí; diện tích đất được giao; được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

6.4. Các loại lệ phí khác

Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Lệ phí cấp giấy chứng nhận: Căn cứ vào Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh (do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định). Do vậy, lệ phí cấp sổ đỏ tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.




7. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
  • Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề điều kiện, thủ tục tách thửa đất thổ cư mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top