So sánh di chúc và tặng cho tài sản theo quy định

So sánh di chúc và tặng cho tài sản theo quy định
  • Di chúc và tặng cho tài sản đều là sự chuyển giao tài sản hoặc quyền tài sản trên tinh thần tự nguyện giữa các bên.
  • Sự khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản về căn cứ pháp lý, khái niệm, đối tượng, hình thức, thời điểm nhận được tài sản, thực hiện nghĩa vụ tài sản

Di chúc và tặng cho tài sản, đặc biệt là hợp đồng tặng cho bất động sản là một trong những vấn đề thường hay gặp trong quá trình kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự.

Do đó việc phân biệt sự giống nhau, khác nhau và việc nắm vững các quy định liên quan đến lĩnh vực này sẽ giúp cho việc lập hồ sơ, thực hiện trình tự thủ tục một cách chính xác và hợp lý nhất.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ thông tin đến các bạn về So sánh di chúc và tặng cho tài sản

Di chúc và tặng cho tài sản có gì giống nhau?

Di chúc và tặng cho tài sản đều là sự chuyển giao tài sản hoặc quyền tài sản trên tinh thần tự nguyện giữa các bên.


Sự khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản

Về căn cứ pháp lý

Di chúc được quy định tại Chương XXII Bộ luật dân sự năm 2015 còn tặng cho tài sản được quy định tại Mục 3 Chương XVI của Bộ luật dân sự năm 2015


Về khái niệm

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển quyền tài sản của mình cho người khác sau khi chết

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.


Về đối tượng

Tuy đối tượng của di chúc và tặng cho đều là tài sản.

Tuy nhiên, đối với tặng cho tài sản phải là tài sản đang có, đang tồn tại chứ không phải tài sản hình thành trong tương lai.


Bản chất

Đối với di chúc là thể hiện tâm nguyện, mong muốn chủ quan của người để lại di sản.

Còn với tặng cho thực chất là sự thỏa thuận giữa bên được tặng cho với bên tặng cho.


Về hình thức

Đối với di chúc phải được lập thành văn bản:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Nếu không thể lập bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Với tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của Luật Dân sự.


Về thời điểm nhận được tài sản

Đối với di chúc phải được thể hiện rõ trong di chúc, người thừa kế chỉ được nhận di sản sau khi người lập di chúc chết.

Đối với tặng cho:

  • Nếu hợp đồng tặng cho là động sản: có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận được tài sản.
  • Nếu đối tượng của hợp đồng là bất động sản: phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Về thực hiện nghĩa vụ tài sản

Người thừa kế được quyền nhưng đồng thời phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù. Do đó, người được tặng cho không phải hoàn trả một lợi ích hay thực hiện một nghĩa vụ tài sản nào.

Như vậy, về bản chất, để lại di chúc và tặng cho tài sản khác nhau hoàn toàn.

Tùy vào mục đích, khả năng và mong muốn của người có tài sản mà quyết định nên chọn hình thức nào trong hai hình thức đó.

  • Nếu một người muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi bản thân chết thì lựa chọn hình thức lập di chúc.
  • Nếu muốn tặng cho, chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác ngay khi đang còn sống thì lựa chọn hình thức lập hợp đồng tặng cho.

Về các chủ thể

  • Đối với di chúc:

Người để lại di sản phải là người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Người được hưởng thừa kế theo di chúc:

  • Nếu là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Bên cạnh đó người được nhận di sản phải được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Trường hợp người hưởng thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Đối với tặng cho: Đáp ứng đủ điều kiện được thực hiện giao dịch dân sự theo quy định

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Di chúc của người không biết chữ.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call