QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Quy định của pháp luật hiện hành về quyền sở hữu công nghiệp
  • Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.
  • Các đối tượng sở hữu công nghiệp đều do con người tạo ra nhưng không phải tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật thừa nhận là có tác giả.
  • Các sản phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

     Một năm tại Việt Nam có rất nhiều sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,… được công bố và đưa vào sử dụng. Trong thời kỳ hiện nay, với trình độ đạo nhái sản phẩm cũng như các sản phẩm công nghiệp ngày càng tinh vi và phức tạp, do đó, để bảo vệ cho sáng chế của mình được độc quyền trên thị trường thì tác giả, chủ sở hữu sáng chế phải thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền. Vậy quy trình như thế nào, những điều kiện, nội dung cụ thể ra sao? Mời đọc bài viết dưới đây của công ty Luật Quang Huy để hiểu rõ hơn.


Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

     Theo khoản 4 Điều 2 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009:

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Quy định của pháp luật hiện hành về quyền sở hữu công nghiệp

       Như vậy quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu các giá trị sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại. Quyền sở hữu CN có thể hiểu là một chế định pháp luật bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác lập, sử dụng và bảo vệ các thành quả sáng tạo trí tuệ được coi là đối tượng sở hữu công nghiệp, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.


Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

     Thứ nhất: Đối tượng của quyền sở hữu CN luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phải có khẳ năng áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị cho đời song con người.

      Thứ hai: Quyền sở hữu CN được bảo hộ thông qua thủ tục đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Thứ ba: Quyền sở hữu CN được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảo hộ.

      Thứ tư: Thời hạn bảo hộ được xác định .(ví dụ: với sáng chế là 20 năm, 5 năm đối với kiểu dáng công nghiệp)

      Thứ năm: Thời hạn bảo hộ được xác định và có thể gia hạn được áp dụng cho nhãn hiệu thời hạn bảo hộ là 10 năm và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần mỗi lần 10 năm.

Quyền sở hữu công nghiệp

Chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

      Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.

     Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.

      Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

      Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

      Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước. Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

       Ngoài ra chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp còn là người được chuyển giao quyền sở hữu CN thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu CN hoặc thông qua nhận di sản thừa kế.


Tác giả của đối tượng sở hữu công nghiệp

       Các đối tượng sở hữu công nghiệp đều do con người tạo ra nhưng không phải tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật thừa nhận là có tác giả. Chỉ những đối tượng hàm chứa tính sáng tạo nhất định được ghi nhận có tác giả, bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

      Khoản 1 Điều 122 Luật SHTT quy định:

Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.


Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp

      Những đối tượng của quyền sở hữu CN bao gồm:

  • Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
  • Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
  • Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
  • Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
  • Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
  •  Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

      Các sản phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

  • Có tính mới;
  • Có trình độ sáng tạo;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.

     Khoa học, kĩ thuật, công nghệ là sáng tạo của con người có những nét đặc thù không giống như các tài sản khác, đó là những tài sản vô hình tuy nhiên rất dễ bị tước đoạt, chiếm dụng. Do đó việc bảo vệ các thành quả của hoạt động sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau là cần thiết. Mong rằng những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp quý khách hàng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hợp pháp của mình. Mọi thắc mắc, khó khăn mời quý khách hàng liên hệ qua tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI