Các khoản phí thừa kế quyền sử dụng đất

Các khoản phí thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất hiện nay là một trong những quyền cơ bản của chủ sử dụng đất được nhiều người quan tâm. Vì vậy, có rất nhiều câu hỏi được gửi đến Luật Quang Huy đẻ yêu cầu tư vấn về vấn đề này.

Vậy thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất là bao nhiêu? Lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành là như thế nào? Phí thẩm định hồ sơ có đắt không? Các khoản lệ phí thừa kế quyền sử dụng đất khác gồm những khoản nào?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề trên.





1. Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, gồm:

  • Giữa vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh chị em ruột với nhau.

Ngược lại, nếu bạn không thuộc các trường hợp trên thì bạn phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế suất được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được

Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý rằng, chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng mới phải nộp thuế.


2. Lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Theo quy định pháp luật tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là di sản thừa kế giữa giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì được miễn lệ phí trước bạ.

Các khoản phí thừa kế quyền sử dụng đất
Các khoản phí thừa kế quyền sử dụng đất

Ngoài những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ kể trên thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo mức thuế suất là 0,5% giá trị bất động sản. Cụ thể:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được

3. Phí thẩm định hồ sơ

Tại thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

  • Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp

Như vậy, phí thẩm định hồ sơ ở mỗi địa phương khác nhau lại khác nhau. Thông thường phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo từng thời kỳ nhất định, phù hợp với điều kiện kinh tế và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương đó.


4. Các khoản lệ phí thừa kế quyền sử dụng đất khác

Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc theo pháp luật hiện hành.

4.1. Lệ phí địa chính

Lệ phí địa chính hiện nay là:

  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

4.2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận

Lệ phí cấp giấy chứng nhận được tính như sau:

  • Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
  • Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Luật thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn phí và lệ phí thẩm định hồ sơ;
  • Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn phí và lệ phí.

Qua bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về các loại phí và lệ phí mà người nhận thừa kế đất đai cần phải hoàn thành với nhà nước theo pháp luật hiện hành.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thừa kế đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng.

Đánh giá
Tác giả bài viết
Scroll to Top