Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên cụ thể là sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ có liên quan
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Chào luật sư ạ!

Hiện tại em đang có ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp

Tuy nhiên em chưa biết rõ về quy định về việc đối với người lao động như thế nào và nghĩa vụ của người sử dụng lao động ra sao?

Việc chi trả trợ cấp thôi việc của em được tính như thế nào?

Mong luật sư giải đáp cho em ạ!


Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Luật Quang Huy, về vấn đề nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì chúng tôi xin giải đáp thắc mắc này như sau:


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019

quy định về nghỉ việc đối với người sử dụng lao động và người lao động

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không cần đến sự chấp thuận của người sử dụng lao động đồng ý, người lao động chỉ cần đảm bảo thực hiện đúng thủ tục thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó thì theo khoản 1 điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, tóm tắt về quy định của pháp luật với thủ tục xin nghỉ việc gồm có như sau:

Tùy thuộc vào hợp đồng lao động của bạn ký kết là hợp đồng nào thì bạn sẽ phải tiến hành thủ tục thông báo trước cho bên doanh nghiệp. Bạn có thể báo trước bằng văn bản (đơn xin nghỉ việc) hoặc gửi qua đường email.

Sau khi thông báo đủ thời hạn báo trước thì bạn sẽ có quyết định nghỉ việc của công ty và được nhận lại sổ bảo hiểm, tiền lương theo đúng quy định của pháp luật.

Lưu ý: trong thời hạn báo trước bạn vẫn phải đi làm bình thường.

Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 còn quy định thêm về cả các trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước như sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động năm 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật, công ty có trách nhiệm thanh toán hết các khoản quyền lợi về lương và các chế độ khác.

Đồng thời công ty phải chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019, theo đó trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Trách nhiệm của NSDLĐ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Cách tính trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là loại trợ cấp thông thường mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Để được biết thêm cụ thể và chi tiết hơn về cách tính trợ cấp thôi việc dành cho người lao động thì bạn có thể tham khảo trợ cấp thôi việc dành cho người lao động


Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề: Nghĩa vụ của người dử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

Trân trọng ./.


 

5 / 5 ( 2 bình chọn )

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI