Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

      Công dân nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam được đảm bảo quyền lợi về tham gia đóng bảo hiểm xã hội và các quyền lợi liên quan đến nhân thân của người lao động là công dân nước ngoài. Để đảm bảo quyền lợi của người lao động nước ngoài đã ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn tất cả những thông tin liên quan đến Nghị định 143/2018/NĐ-CP theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Căn cứ pháp lý:

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2008
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tóm tắt nội dung Nghị định số 143/2018/NĐ-CP

       Ngày 01/12/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

       Theo đó, đã hướng dẫn chi tiết các vấn đề cụ thể sau:

       Về đối tượng, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc khi:

      Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với NSDLĐ tại Việt Nam.

       Về các chế độ BHXH bắt buộc mà NLĐ phải tham gia gồm: chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); hưu trí và tử tuất.

       Về mức đóng:

       Đối với NLĐ, từ ngày 01/01/2022, hàng tháng đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

      Đối với NSDLĐ, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ như sau:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  • 0,5% vào quỹ bảo hiểm TNLĐ – BNN;
  • 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

       Nghị định 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2018


Nội dung Nghị định 143/2018/NĐ-CP

      Chính phủ ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nội dung như sau:


TẢI NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 143/2018 / NĐ-CP [/ su_button]


Nghị định 143/2018/NĐ-CP
CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 143/2018/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

  • Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

     Nghị định này quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

     Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

     Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

      a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

      b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

     Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

     Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài.

     Điều 3. Quyền và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động

     Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại Nghị định này có đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động.

     Điều 4. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội

     Việc khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Chương VIII của Luật bảo hiểm xã hội.

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

       Điều 5. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

      Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

       Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này tính trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này.


Các văn bản có liên quan đến Nghị định 143 năm 2018

      Nghị định 143/2018/NĐ-CP là nghị định hưỡng dẫn bổ sung thực hiện các vấn đề liên, chế độ quan đến bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên để, phù hợp với sự thay đổi thực tế xã hội hiện nay thì Quốc hội đã ban hành một số văn bản pháp luật để điều chỉnh, sửa đổi bổ sung và hướng dẫn thực hiện Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Là Văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể các chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội như: chế độ thai sản, chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần, chế độ hưu trí, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất…
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hướng dẫn chi tiết về một số điều luật như điều 3, Điều 4, Điều 5 chế độ thai sản, Điều 6,Điều 7, Điều 8, Điều 9,Điều 10 chế độ hưu trí…
  • Quyết Định 166/QĐ-BHXH – Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ bhxh, bhtn.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
  • Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Về chính sách tinh giản biên chế được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

Đánh giá

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI