NGHỊ ĐỊNH 108/2014/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TINH GIẢN BIÊN CHẾ

      Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế mới nhất được chính phủ ban hành làm rõ những đối tượng và chính sách về tinh giản biên chế áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến cấp xã, hướng dẫn chính sách về hưu trước tuổi theo Thông tư 01/2015/TTLT-BNV-BTC. Nghị định 108/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 10/01/2015.


Cơ sở pháp lý:

  • Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 10 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
  • Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014

      Tinh giản biên chế được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế như sau:“Tinh giản biên chế” được hiểu là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.

      Nghị định 108/2018/NĐ- CP quy định về chính sách tinh giản biên chế liên quan đến các vấn đề về đối tượng hưởng chế độ tinh giản biên chế, điều kiện áp dụng để được hưởng chế độ về hưu trước tuổi, Mức hưởng trợ cấp khi thuộc đối tượng về hưu trước tuổi…

nghị định 108/2014/nđ-cp

Tóm tắt nội dung Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014

       Người làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

       Viên chức, người làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

        Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu dôi dư do thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh dôi dư do sắp xếp lại theo quy định của Nghị định 170/2004/NĐ-CP, Nghị định 200/2004/NĐ-CP.


Nội dung Nghị định 108/2014/NĐ- CP quy định về chế độ tinh giản biên chế
      Dưới đây là toàn bộ nội dung của Nghị định 108/2014/NĐ-CP bạn có thể tải về tại đây:


TẢI NGHỊ ĐỊNH 108/2014/NĐ-CP


CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 108/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

  • Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
  • Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
  • Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
  • Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách tinh giản biên chế.

      Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị định này quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:

      1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ Trung ương đến cấp xã;

      2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

      3. Các hội được giao biên chế và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương;

      4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, nay tiếp tục được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp xếp lại theo phương án cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập;

      5. Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước nay được cấp có thẩm quyền bán hết phần vốn nhà nước;

      6. Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của pháp luật.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;

      2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

      3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật.

      4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).

      5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.

      6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

      Điều 3. Giải thích từ ngữ

      1. “Biên chế” sử dụng trong Nghị định này được hiểu gồm: biên chế cán bộ, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

      2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định, này được hiểu là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.

      Điều 4. Nguyên tắc tinh giản biên chế

      1. Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

      2. Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

      3. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

      4. Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.

      5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

Dưới đây là toàn bộ nội dung của Nghị định 108/2014/NĐ-CP bạn có thể tải về tại đây:


TẢI NGHỊ ĐỊNH 108/2014/NĐ-CP


Các văn bản khác có liên quan đến Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

        Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế mới nhất được chính phủ ban hành làm rõ những đối tượng và chính sách về tinh giản biên chế áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến cấp xã, hướng dẫn chính sách về hưu trước tuổi. Để thuận tiện trong việc thực hiện các chế độ tinh giản biên chế thì chính phủ đã ban hành kèm theo một số văn bản luật khác để tiến hành sửa đổi bổ sung và hướng dẫn thực hiện nghị định 108/2014/ND-CP.

  • Nghị định số 113/2018/NĐ-CP còn sửa đổi một số đối tượng tinh giản biên chế đã quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về chế độ tinh giản biên chế trực tiếp sửa đổi bổ sung về các điều khoản liên quan đến đối tượng được nghỉ hưởng chế độ tinh giản biên chế và điều kiện, các trường hợp được hưởng chế độ hưu trí liên quan đến vấn đề nghỉ hưu trước tuổi.
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014 là tổng hợp những quy định của pháp luật, do Nhà nước ban hành, quy định về các hình thức đảm bảo về vật chất và tinh thần cho người lao động hoặc người thân trong gia đình người lao động khi họ bị mất hoặc giảm một phần khả năng lao động.
  • Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chính sách tinh giản biên chế có nội dung hướng dẫn cụ thể và chi tiết một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính ban hành. Thông tư 01/2015/TTLT-BNV-BTC về chính sách tinh giản biên chế được áp dụng từ ngày 30/05/2015.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề nghị định 108/2014/NĐ-CP về chế độ tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Đánh giá

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI