MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng BHTN được quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật việc làm như sau: 

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ lương tháng của người lao động, trích từ ngân sách nhà nước

Trường hợp mức tiền lương là mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ Luật Lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức tiền lương thấp nhất để tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

         Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một trong những nghĩa vụ bắt buộc phải tham gia của cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thường chỉ quan tâm đến mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, mức tính bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hiểu rõ về mức đóng cụ thể ra sao. Qua bài viết này, Luật Quang Huy sẽ cung cấp thông tin về Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất.


Cơ sở pháp lí


Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

      Người lao động và người sử dụng lao động khi đã giao kết hợp đồng lao động thì sẽ có nghĩa vụ tham gia BHTN theo quy định của luật việc làm. Khi đó, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ đóng sẽ là tiền lương tháng của NLĐ theo quy định tại khoản 2, Điều 58 Luật Việc làm 2013.

      Về mức đóng BHTN được quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật việc làm như sau: 

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ lương tháng của người lao động, trích từ ngân sách nhà nước

      Như vậy, tổng mức đóng trợ cấp thất nghiệp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp của cả người lao động và người sử dụng lao động là 2% tiền lương tháng.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động

      Cụ thể Khoản 2, Điều 58 Luật Việc làm 2013 quy định về tiền lương làm căn cứ vào quỹ trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau:

       “Trường hợp mức tiền lương là mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ Luật Lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.”

      Như vậy, mức đóng BHTN cao nhất sẽ là hai mươi lần mức lương tối thiểu vùng. Đồng thời theo quy định mới nhất tại Nghị định 90/2019/NĐ- CP, mức lương tối thiểu theo vùng được quy định như sau:

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.641.000

4.729.400

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.116.000

4.194.400

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.601.500

3.670.100

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.223.500

3.284.900

      Như vậy, mức lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp theo từng vùng và mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp vào quỹ BHTN tối đa từng vùng tương ứng như sau:

Vùng

Mức lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

Vùng I

88.400.000

884.000

Vùng II

78.400.000

784.000

Vùng III

68.600.000

686.000

Vùng IV

61.400.000

614.000


Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu của người lao động

      Như chúng ta đã nói ở trên, mức căn cứ đóng theo luật bảo hiểm thất nghiệp sẽ dựa vào mức lương tháng của người lao động làm việc ở doanh nghiệp với mức đóng là 1% đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Mức tiền lương thấp nhất để tham gia sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

      Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức đóng BHTN tối thiểu sẽ là:

Vùng Người làm việc trong điều kiện bình thường Người đã qua học nghề, đào tạo nghề Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Vùng I 44.200 47.294 46.410 47.294
Vùng II 39.200 41.944 41.160 41.944
Vùng III 34.300 36.701 36.015 36.701
Vùng IV 30.700 32.849 32.235 32.849

      Trên đây là toàn bộ thông tin giải đáp về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa và tối thiểu cụ thể theo từng khu vực theo quy định mới nhất cho người lao động năm 2020. Để hiểu rõ hơn về việc thực hiện các thủ tục nêu trên hoặc có thắc mắc về mức lương bảo hiểm thất nghiệp vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để biết thêm thông tin chi tiết.

      Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI