Mức bồi thường thiệt hại theo quy định mới nhất

Mức bồi thường thiệt hại
  • Mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng sẽ được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định dựa vào thỏa thuận của các bên, Tòa án dựa vào thiệt hại do tài sản/tính mạng/sức khỏe,… gây ra

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồngtrách nhiệm dân sự do hành vi gây ra thiệt hại phát sinh giữa các chủ thể.

Bên có hành vi trái pháp luật phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.

Điều được các quan tâm nhiều nhất trong bồi thường thiệt hạimức bồi thường thiệt hại là bao nhiêu?

Quy định về mức bồi thường thiệt hại được pháp luật quy định như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn về mức bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.


Bồi thường thiệt hại là gì?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây ra thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất về vật chất thực tế, được tính thành tiền do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.

Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác, thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền cho người bị thiệt hại.


Mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng sẽ được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các đương sự.

Bộ luật Dân sự 2015 luôn tôn trọng sự thỏa thuận của các bên miễn sao thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Trường hợp các bên không thể thỏa thuận và thống nhất được một mức bồi thường hợp lý thì mức bồi thường sẽ được xác định dựa theo các quy định của pháp luật.

Theo nguyên tắc của Bộ luật Dân sự 2015 thì:

Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Thiệt hại thực tế được xác định dựa theo các căn cứ sau:

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Ngoài ra chủ thể bị thiệt hại còn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.


Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Giống như bồi thường thiệt hại trong hợp đồng Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định như sau:

Thứ nhất, việc xác định mức bồi thường theo thỏa thuận của các bên:

Pháp luật dân sự luôn tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên miễn sao thỏa thuận đó không vi phạm quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Khi hai bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại đã thỏa thuận và thống nhất về mức bồi thường thiệt hại thì pháp luật sẽ công nhận mức bồi thường đó.

Trường hợp hai bên không thể thống nhất về mức bồi thường thiệt hại thì tòa án sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật để xác định mức bồi thường thiệt hại theo các căn cứ sau

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: 

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Tổn thất về tinh thần

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm:

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Tổn thất về tinh thần

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm:

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  • Thiệt hại khác do luật quy định
  • Tổn thất về tinh thần

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mức bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Nếu còn bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc thắc mắc, vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp.

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI