Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn

Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn

Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn ra sao? Cách điền thông tin tờ khai ghi chú ly hôn như thế nào? Tờ khai ghi chú ly hôn nộp cho ai? Thủ tục ghi chú ly hôn như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về mẫu tờ khai ghi chú ly hôn để bạn có thể tham khảo.





1. Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn

Bạn có thể tham khảo hoặc tải mẫu tờ khai ghi chú ly hôn của Luật Quang Huy ở dưới đây:

TẢI MẪU TỜ KHAI GHI CHÚ LY HÔN


2. Hướng dẫn cách điền thông tin tờ khai ghi chú ly hôn

Khi điền thông tin tờ khai ghi chú ly hôn bạn cần lưu ý:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú ly hôn.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 0013543780 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/10/2021).

(4) Ghi rõ loại việc thực tế: ly hôn hoặc hủy việc kết hôn

(5) Ghi rõ tên loại giấy tờ (Bản án/quyết định/ thỏa thuận/các hình thức khác), số, tên cơ quan, ngày tháng năm cấp giấy tờ chứng minh việc ly hôn/hủy việc kết hôn.

(6) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết ly hôn/hủy kết hôn.

(7) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng

Cuối cùng tờ khai người yêu cầu ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn
Mẫu tờ khai ghi chú ly hôn

3. Tờ khai ghi chú ly hôn nộp cho ai

Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch năm 2014 và quy định sau đây:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.
  • Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.
  • Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.

Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.


4. Thủ tục ghi chú ly hôn

Bước 1: Người yêu cầu ghi chú ly hôn nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền đã nêu ở trên.

Bước 2: Công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai ghi chú kết hôn với giấy tờ trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức làm công tác hộ tịch yêu cầu người nộp hồ sơ ghi chú ly hôn bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định.

Nếu không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận có trách nhiệm lập thành văn bản hướng dẫn.

Trong đó bạn phải nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Nếu hết thời hạn không bổ sung hồ sơ thì trả lại những giấy tờ đã nhận của người có yêu cầu.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức hộ tịch tiến hành thủ tục ghi chú ly hôn cho người có yêu cầu.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch tiến hành thủ tục ghi chú ly hôn.

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định nếu:

  • Yêu cầu ghi chú ly hôn là phù hợp quy định pháp luật;
  • Việc ly hôn, hủy việc kết hôn không thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú ly hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ ghi chú ly hôn.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối ghi chú ly hôn.

Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.

Đối với trường hợp được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch;
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Trên đây Luật Quang Huy cung cấp đầy đủ toàn bộ nội dung mẫu tờ khai ghi chú ly hôn.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến mẫu tờ khai ghi chú ly hôn trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
chat-zalo
Scroll to Top