Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Hiện nay trên thực tế, trong khi thực hiện hợp đồng dịch vụ, có rất nhiều trường hợp các bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng hợp đồng gây thiệt hại cho các bên còn lại.

Vì vậy, pháp luật dân sự quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Theo đó, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải có văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ gửi đến bên còn lại.

Sau đây, dựa vào quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, Luật Quang Huy xin giải đáp thắc mắc về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.


1. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ là gì?

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ hay văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ là văn bản thể hiện ý chí của bên bị vi phạm, bị thiệt hại trong khi thực hiện hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng này sẽ thông báo với bên vi phạm nghĩa vụ về việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ giữa hai bên.

Bên vi phạm có thể đưa ra các biện pháp xử lý hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng trên cơ sở thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong hợp đồng dịch vụ, hai bên có thể thỏa thuận với nhau về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Để đảm bảo về mặt pháp lý, hai bên sẽ dựa trên cơ sở đó để thực hiện thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Nếu hai bên không có thỏa thuận, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ sẽ dựa vào quy định chung trong Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng dịch vụ.


2. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Hiện nay, pháp luật không có quy định về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Dựa theo quy định về hợp đồng của Bộ luật dân sự năm 2015, Luật Quang Huy cung cấp cho bạn đọc mẫu văn bản dưới đây:

TẢI MẪU THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ


3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Hiện nay, pháp luật chưa có một mẫu văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ nào cụ thể.

Chính vì vậy, việc lập mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ này phụ thuộc vào mỗi bên trong hợp đồng.

Tuy nhiên, trong mẫu thông báo cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Quốc hiệu, Tiêu ngữ
  • Tên cơ quan ban hành văn bản (bên bị vi phạm)
  • Tên văn bản chấm dứt hợp đồng dịch vụ số bao nhiêu?
  • Gửi đến đâu?
  • Các căn cứ pháp lý ở đâu? Có thể là theo thỏa thuận được ghi nhận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật
  • Hợp đồng dịch vụ sẽ chấm dứt từ thời điểm nào?
  • Lý do chấm dứt (đưa ra cơ sở cụ thể)
  • Các phương án xử lý hậu quả, yêu cầu mức bồi thường thiệt hại (nếu có)
  • Chữ ký, đóng dấu xác nhận của bên thông báo

Ngoài ra về mặc hình thức, mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ hay bất kỳ văn bản nào cũng dựa vào Thông tư số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.



4. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ dùng khi nào?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chung như sau về chấm dứt hợp đồng:

1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Đồng thời tại Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể hơn về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ như sau:

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy, việc đơn phương chấm dứt bất kỳ hợp đồng nào, bên đơn phương chấm dứt cũng phải thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng đến các bên còn lại.

Cụ thể trong trường hợp này là thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Mẫu thông báo này được sử dụng khi một bên giao kết trong hợp đồng dịch vụ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Cụ thể là trong các trường hợp sau:

  •  Thuộc các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt theo thỏa thuận trong hợp đồng của các bên.

Trong khi giao kết hợp đồng dịch vụ, các bên có thể quy định thêm về các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Tuy nhiên, các điều khoản này phải không trái với quy định pháp luật.

Ví dụ như trong hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ.

Ngoài các điều khoản cơ bản về tiền lương, ca làm,… thì hai bên có thể thỏa thuận mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ, chỉ cần báo trước cho nhau thời hạn tối thiểu 30 ngày trước khi chấm dứt.

Vậy thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ bảo vệ phải gửi cho bên còn lại thời gian tối thiểu là trước 30 ngày.

  • Việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ.

Hai bên giao kết hợp đồng dịch vụ trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

A cung cấp dịch vụ cho B, B trả tiền cho A.

Tuy nhiên, nếu việc sử dụng dịch vụ không còn mang lại lợi ích cho B nữa thì việc chấm dứt hợp đồng là đương nhiên.

Ví dụ A và B ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ trông xe. A cung cấp dịch vụ, B trả tiền.

Mà hiện tại công ty của B lớn mạnh hơn, có nhà để xe riêng và hệ thống nhận diện người qua lại hiện đại.

Người nào có thẻ trùng khớp mới qua đc cửa.

Vậy đương nhiên việc cung ứng dịch vụ của A không còn tác dụng gì với B nữa.

Trường hợp này, B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ nhưng phải có mẫu văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ gửi đến A trước một khoảng thời gian hợp lí.

  • Bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

Trong hợp đồng dịch vụ, hai bên sẽ thỏa thuận rõ quyền và nghĩa vụ các bên.

Một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ gây nên thiệt hại cho bên còn lại thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Ví dụ A cung cấp dịch vụ bảo vệ cho B.

Mà thường xuyên đến ca không có người trông coi và để xảy ra tình trạng mất xe,.. gây thiệt hại lớn đến B.

B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và gửi văn bản hay công văn thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ đến A.

  •  Một số trường hợp khác pháp luật quy định riêng đối với từng dịch vụ.

Ví dụ tại Điều 30 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định:

1. Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Thanh toán tiền thuê nhà, công trình xây dựng chậm 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận của bên cho thuê;

b) Sử dụng nhà, công trình xây dựng không đúng mục đích thuê;

c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng nhà, công trình xây dựng thuê;

d) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại nhà, công trình xây dựng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;

b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý;

c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.

Như vậy, tùy từng hợp đồng dịch vụ mà pháp luật còn có các quy định riêng về điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ.


Trên đây là toàn bộ những phân tích pháp luật quy định về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ.

Nếu có thắc mắc hay mong muốn trợ giúp, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết