MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ CHUẨN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

      Nhà ở là tài sản được giao dịch khá phổ biến trong thị trường. Hợp đồng nhà trọ được thỏa thuận giữa rất nhiều chủ thể, nhưng đa số mọi người đều không hiểu biết rõ về hình thức hợp pháp của hợp đồng cho thuê nhà trọ. Sau đây, Luật Quang Huy xin hướng dẫn mẫu hợp đồng nhà trọ như sau:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ


Một số mẫu đơn có liên quan


Thế nào là hợp đồng nhà trọ?

       Hợp đồng nhà trọhợp đồng dân sự mang bản chất của hợp đồng thuê tài sản. Bộ luật dân sự 2015 đã quy định như sau về hợp đồng thuê tài sản như sau:

“Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

      Trong văn bản thỏa thuận nhà trọ, các chủ thể có thể tự do thỏa thuận các nội dung liên quan đến giao dịch thuê tài sản.


Mẫu hợp đồng nhà trọ

Mẫu hợp đồng nhà trọ mới nhất

       Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà trọ theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành, các bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Số:………………………….

 

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật nhà ở 2014

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A cho bên B thuê:………………..m2.

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………

1.2.   Nhà ở cho thuê của bên A  theo Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a)Địa chỉ: …………………………

b)Diện tích cho thuê : Toàn bộ diện tích tầng…; tầng…. ; phòng ngoài tầng …. và toàn bộ sân phơi, tum trên tầng….

c)Trang thiết bị kèm theo: ……………………………………………………………

d) Nhà nằm trên thửa đất số:…………………………………………………

e) Diện tích:…………………………………………………………..m2

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………

f) Hình thức sử dụng:

g) Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….

h) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….

1.3. Việc cho thuê nhà không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ….. kể từ ngày … tháng …. năm….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1.  Giá thuê quyền nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là :

……………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………….)

4.2.  Phương thức thanh toán như sau:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển nhà ở cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất như đã thoả thuận vào thời điểm: ………………………..

b) Cho thuê nhà ở trong thời hạn được giao, được thuê;

c) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích;

d) Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với nhà ở, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng nhà ở không đúng mục đích, huỷ hoại nhà ở hoặc làm giảm sút giá trị của nhà ở; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả nhà ở và bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu bên B trả lại nhà ởkhi thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích,  đúng thời hạn thuê;

b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của nhà ở và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Trả đủ tiền thuê nhà ở đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng nhà không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng nhà xung quanh;

e) Trả lại nhà đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A chuyển giao nhà ở đủ diện tích, đúng vị trí như đã thoả thuận;

b) Được sử dụng nhà ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;

c) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng nhà ở;

d) Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ NHÀ

Khi bên B chậm trả tiền thuê nhà theo thoả thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không thực hiện nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại nhà. Bên A có quyền yêu cầu bên B trả đủ tiền trong thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 8 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ KHI MỘT BÊN CHẾT

8.1. Trong trường hợp bên A là cá nhân chết thì bên B vẫn được tiếp tục thuê quyền nhà cho đến hết thời hạn thuê.

8.2. Trong trường hợp bên B là cá nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người đó được tiếp tục thuê nhà cho đến hết thời hạn thuê trừ trường hợp có thỏa thuận khác

ĐIỀU 9: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

10.1. Bên A cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về nhà trên đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Nhà ở không có tranh chấp;

– Nhà ở trên đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

10.2. Bên B cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

11.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……….. tháng ……….. năm ……….. đến hết ngày ………… tháng ………. năm ………..

11.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) Hợp đồng thuê nhà chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

– Theo thoả thuận của các bên;

– Nhà nước thu hồi đất có nhà ở gắn liền với đất;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

– Bên B là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

– Nhà ở cho thuê không còn do thiên tai;

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

b) Khi hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt, bên B phải khôi phục tình trạng nhà như khi nhận, trừ pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên)                                                                    (Ký tên)


Hướng dẫn cách điền mẫu hợp đồng thuê phòng trọ

      Trên đây là bản hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất mà tổng đài tư vấn Luật 19006588 đã tiến hành soạn thảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Về hình thức, các bên có thể giao kết theo mẫu hợp đồng thuê nhà viết tay hoặc đánh máy.Bạn có thể download mẫu hợp đồng  về và sử dụng. Các mẫu hợp đồng thuê nhà trọ sinh viên hoặc mẫu hợp đồng thuê nhà trọ đơn giản đều có thể dựa vào những nội dung chính của mẫu hợp đồng nhà trọ để thực hiện.

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ


Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ

  • Thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
  • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê nhà và đất: bất động sản cho thuê, thời hạn cho thuê, giá thuê, cách thức thanh toán tiền thuê,…
  • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng cho thuê phòng trọ

  • Tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài về hợp đồng nhà trọ: 19006588.
  • Công ty Luật Quang Huy cung cấp mọi dịch vụ soạn thảo các mẫu hợp đồng thuê nhà trọ
  • Dịch vụ công chứng, chứng thực hợp đồng nhà trọ

      Công ty Luật Quang Huy chuyên tư vấn, soạn thảo hồ sơ và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến việc công chứng của hợp đồng thuê tài sản nhanh nhất.


      Trên đây là mẫu hợp đồng nhà trọ mới nhất các bạn có thể tham khảo cách viết, cách soạn thảo và trình bày. Nếu còn thắc mắc gì bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

       Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI