Quy định pháp luật về hợp đồng kinh tế mới nhất

Mẫu hợp đồng kinh tế
  • Về hình thức: bắt buộc phải giao kết bằng văn bản, tùy từng đối tượng của hợp đồng mà còn phải có công chứng/chứng thực.
  • Về nội dung phải có các điều khoản như về đối tượng hợp đồng, giá trị hợp đồng, điều khoản thanh toán, quyền nghĩa vụ của các bên, thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng,…

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng cao và ngày càng phức tạp hơn.

Giao dịch giữa những người dân chủ yếu liên quan đến hàng tiêu dùng, phục vụ sinh hoạt thường ngày giữa người dân với các trung gian buôn bán, giữa nhà sản xuất kinh doanh với đại lý phân phối,.. từ đó sinh ra lợi ích kinh tế.

Sau đây, dựa theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, Luật Quang Huy xin giải đáp vấn đề hợp đồng kinh tế như sau:


1. Hợp đồng kinh tế là gì?

Bộ luật Dân sự 2015 hiện nay không còn quy định về hợp đồng kinh tế nữa mà nó được điều chỉnh với từng đối tượng hợp đồng trong hợp đồng riêng biệt.

Tuy nhiên, dựa theo quy định trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 trước đây, ta có hiểu khái quát hợp đồng kinh tế là gì.

Hợp đồng kinh tế có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên vì mục tiêu lợi nhuận.

Hợp đồng kinh tế có thể là hợp đồng dân sự thông thường hoặc là hợp đồng thương mại, hợp đồng xây dựng, hợp đồng đầu tư, hợp đồng gia công… tùy vào chủ thể ký kết hợp đồng và nội dung thỏa thuận của các bên.


2. Mẫu hợp đồng kinh tế

Pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trên cơ sở tuân thủ pháp luật. Do đó, tùy vào nhu cầu và thỏa thuận của các bên mà có thể thiết lập hợp đồng phù hợp.

Dưới đây là mẫu hợp đồng kinh tế mà các bạn có thể tham khảo:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ


3. Cách làm hợp đồng kinh tế

Để soạn thảo hợp đồng kinh tế một cách chính xác nhất, cần lưu ý những vấn đề sau:

3.1 Xác định tư cách chủ thể các bên

Để xác định tư các chủ thể của các bên khi các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tham gia ký kết hợp đồng thì cần ít nhất một vài thông tin sau:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp cần có thông tin như tên gọi, địa chỉ trụ sở, giấy phép hoạt động và người đại diện hợp pháp.
  • Đối với cá nhân các thông tin tối thiểu cần xác định là tên, số chứng minh nhân dân và địa chỉ thường trú.

3.2 Xác định tên gọi của hợp đồng

Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ.

Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là áo sơ mi, ta có Hợp đồng mua bán + áo sơ mi hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại.

3.3 Xác định căn cứ ký kết hợp đồng

Những căn cứ ký kết hợp đồng có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên.

Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh.

3.4 Soạn thảo điều khoản quan trọng trong hợp đồng kinh tế

3.4.1 Các điều khoản, định nghĩa

Điều khoản, định nghĩa có tác dụng giúp các từ hoặc các cụm từ sử dụng nhiều lần hoặc các ký hiệu viết tắt được giải thích một cách thống nhất trong toàn bộ hợp đồng kinh tế.

Cần có những điều khoản để giải thích cho mọi người khi đọc đều có thể hiểu, tránh xảy ra tranh chấp không đáng có.

3.4.2 Điều khoản công việc

Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làm dịch vụ phải thực hiện là không thể thiếu.

Những công việc này không những cần xác định một cách rõ ràng, mà còn phải xác định rõ: cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch vụ.

3.4.3 Điều khoản tên hàng

Tuỳ từng loại hàng hoá mà các bên có thể lựa chọn một hoặc nhiều cách xác định tên hàng sau đây cho phù hợp:

  • Tên + xuất xứ; tên + nhà sản xuất;
  • Tên + phụ lục hoặc Catalogue;
  • Tên thương mại; tên khoa học;
  • Tên kèm theo công dụng và đặc điểm;
  • Tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì đóng gói.

3.4.4 Điều khoản chất lượng hàng hóa

Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp.

Nói chung chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật và những đặc trưng của chúng.

Nếu các bên thỏa thuận chất lượng hàng hoá theo một tiêu chuẩn chung của một quốc gia hay quốc tế thì có thể chỉ dẫn tới tiêu chuẩn đó mà không cần phải diễn giải cụ thể.

3.4.5 Điều khoản số lượng

Nội dung này thường thể hiện trong mặt lượng của hàng hóa, cần làm rõ một số vấn đề trong hợp đồng về vấn đề này như đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng.

3.4.6 Điều khoản giá cả

Giá cả là vấn đề cơ bản trong các hợp đồng mua bán, khi thỏa thuận vấn đề này, các bên nên đề cập đến các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán.

Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá (giá di động).

3.4.7 Điều khoản thanh toán

Có các phương thức thanh toán sau mà các bên có thể lựa chọn tùy thuộc vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các điều kiện khác để quyết định:

  • Phương thức thanh toán trực tiếp
  • Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C)

3.4.8 Điều khoản vi phạm

Tuỳ thuộc vào độ tin cậy, uy tín của cả hai bên mà có thể có hoặc không có điều khoản vi phạm.

Mức phạt thì các bên thỏa thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thể hoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo % giá trị phần hợp đồng vi phạm.

Tuy nhiên, các bên khi thỏa thuận về mức phạt phải căn cứ vào quy định của Luật thương mại để lựa chọn mức phạt trong phạm vi từ 8% trở xuống, nếu các bên thỏa thuận mức phạt lớn hơn thì phần vượt quá được coi là vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu.

3.4.9 Điều khoản bất khả kháng

Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký.

Trong thực tế, khi soạn thảo hợp đồng cần lưu ý thỏa thuận rõ ràng về những trường hợp bất khả kháng.

Trong điều khoản này các bên cần phải định nghĩa về bất khả kháng và quy định nghĩa vụ của bên gặp sự kiện bất khả kháng một cách cụ thể và chi tiết.

3.4.10 Điều khoản giải quyết tranh chấp

Đối với việc lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Toà án thì thỏa thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Cần chú ý khi các bên lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thì thỏa thuận phải nêu đích danh một tổ chức Trọng tài cụ thể.

Nếu chỉ thỏa thuận chung chung là: “trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài” thỏa thuận này vô hiệu.


4. Các loại hợp đồng kinh tế

Vì hiện nay, theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thì các hợp đồng sẽ có các tên riêng biệt mà ít khi gọi chung là hợp đồng kinh tế như trước nữa.

Những hợp đồng kinh tế thường xuyên gặp như:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa;
  • Hợp đồng mua bán ngoại thương;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh,
  • Hợp đồng liên doanh liên kết…

5. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng kinh tế

5.1 Đối tượng hợp đồng

Mục tiêu chung của hợp đồng kinh tế là lợi nhuận.

Đối tượng của hợp đồng rất đa dạng, có thể là những hàng hóa, nguyên vật liệu có giá trị khá cao với số lượng lớn.

Ví dụ Hợp đồng mua bán giữa công ty sản xuất hàng với cửa hàng đại lý, hợp đồng đại lý, hợp đồng xây dựng,…

5.2 Chủ thể giao kết

Hợp đồng kinh tế là một kiểu hợp đồng vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.

Cho nên, các bên chủ thể hợp đồng đều là người kinh doanh, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh. Họ phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự thì mới có đủ khả năng thỏa thuận và giao kết hợp đồng. Với mục tiêu kinh doanh vì lợi nhuận, tìm kiếm khách hàng và đối tác tiềm năng, lâu dài.

Về năng lực dân sự, thì đối với các tổ chức kinh doanh là pháp nhân thì phải có năng lực pháp luật dân sự trong lĩnh vực giao kết hợp đồng. Đối với các nhân, cửa hàng, đại lý thì người tiến hành giao kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có quyền định đoạt đối với tài sản dùng để thực hiện hợp đồng.

5.3 Hình thức hợp đồng

Vì loại hợp đồng này diễn ra giữa các cá nhân, tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận, giá trị của hợp đồng rất lớn nên các bên thường đều giao kết bằng hình thức văn bản.

Tùy từng đối tượng hợp đồng mà hợp đồng đó có thể phải công chứng, chứng thực hoặc không.

Ví dụ, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản với chủ thể khác, hợp đồng góp vốn bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,.. thì bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

5.4 Các quy định về nội dung, điều khoản thỏa thuận

Về cơ bản, các điều khoản hợp đồng do các bên tự thỏa thuận, chỉ cần có đủ các nội dung cơ bản của hợp đồng hay còn goi là điều khoản cơ bản thì các bên có thể thỏa thuận thêm các điều khoản tùy nghi để chặt chẽ, ràng buộc trách nhiệm cụ thể của các bên hơn và có thể kèm theo các bản phụ lục hợp đồng.

Các điều khoản thông thường phải có là các điều khoản về đối tượng hợp đồng, giá trị hợp đồng, điều khoản thanh toán, quyền nghĩa vụ của các bên, thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng,…

Nói chung, chỉ cần sự thỏa thuận đều dựa trên cơ sở tự nguyện, tự do thỏa thuận và không vi phạm vào các điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì pháp luật đều công nhận và bảo vệ.

Vì giá trị hợp đồng thường rất lớn, nên ngoài các điều khoản liên quan đến đối tượng hợp đồng thì các thỏa thuận về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng cũng hay được đưa thêm vào để bảo đảm cho hợp đồng được thực hiện đúng và đủ.


6. Các loại hợp đồng kinh tế thường gặp

Vì hiện nay, theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thì các hợp đồng sẽ có các tên riêng biệt mà ít khi gọi chung là hợp đồng kinh tế như trước nữa.

  • Về lĩnh vực thương mại, thì sẽ có các loại hợp đồng kinh tế cụ thể như: Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng đại lý, Hợp đồng cung ứng dịch vụ,….
  • Về lĩnh vực đầu tư xây dựng thì có hợp đồng xây dựng, hợp đồng đầu tư,…
  • Về lĩnh vực dân sự, cơ bản các hợp đồng thương mại nếu có 1 bên không phải chủ thể có đăng ký kinh doanh và có thỏa thuận áp dụng và giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự thì sẽ thuộc lĩnh vực dân sự.

Về cơ bản, quan hệ dân sự là quan hệ cơ bản, bao trùm các quan hệ kinh doanh, đầu tư,… nên khi pháp luật chuyên ngành chưa điểu chỉnh các bên sẽ dẫn chiếu, áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.

Cho nên, các hợp đồng đó vẫn sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật dân sự.


7. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật thương mại 2005
  • Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989

Trên đây là những phân tích pháp luật quy định vấn đề hợp đồng kinh tế.

Nếu có thắc mắc hay mong muốn trợ giúp, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết