Những điều cần biết về hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công
  • Hợp đồng gia công có thể được thực hiện thông qua các hình thức như: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.
  • Nội dung của hợp đồng gia công: Thông tin của các bên, đối tượng của hợp đồng gia công, thù lao, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công, Phương thức giải quyết tranh chấp, Cam đoan của các bên, thỏa thuận khác,…

Hợp đồng gia công là loại hợp đồng được sử dụng tương đối phổ biến hiện nay.

Tuy nhiên, do hiểu biết về pháp luật hạn chế, rất nhiều người nhầm lẫn giữa hợp đồng gia công với các loại hợp đồng dịch vụ khác.

Sự nhầm lẫn này ảnh hưởng rất lớn đến các bên tham gia hợp đồng.

Bởi lẽ, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các loại hợp đồng này là khác nhau.

Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ về về hợp đồng gia công và các vấn đề liên quan theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Từ đó, bạn đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng gia công và đảm bảo được quyền lợi của mình trong giao dịch dân sự có liên quan.


1. Hợp đồng gia công là gì?

Theo quy định tại điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Như vậy, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận của các bên.

Mà theo đó, bên nhận gia công thực hiện các hoạt động lao động để tạo ra sản phẩm theo hình dạng và tiêu chuẩn chất lượng mà bên đặt gia công yêu cầu và được bên đặt gia công trả tiền công khi thực hiện xong công việc.


2. Mẫu hợp đồng gia công

Bạn đọc có thể dowload và tham khảo mẫu hợp đồng gia công ở link dưới đây:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG


3. Hướng dẫn cách điền thông tin hợp đồng gia công

Khi điền thông tin trong mẫu hợp đồng gia công, bạn lưu ý:

  • Điền đầy đủ thông tin bên đặt hàng và bên sản xuất gia công;
  • Điền rõ thông tin đối tượng của hợp đồng – sản phẩm hàng hoá cần sản xuất;
  • Điền thông tin cụ thể về nguyên liệu chính và phụ gia công sản phẩm hàng hoá;
  • Tham khảo quyền và nghĩa vụ của hai bên, bạn có thể sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp;
  • Thoả thuận và ghi cụ thể thời gian sản xuất và giao sản phẩm;
  • Điền các thông tin đã thoả thuận vào hợp đồng sau đó ký và ghi rõ họ tên của 2 bên.

4. Đối tượng của hợp đồng gia công

Theo quy định tại điều 543 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Căn cứ theo quy định trên, có thể thấy, đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Tùy theo sự thỏa thuận của các bên trong từng hợp đồng cụ thể, đối tượng của hợp đồng gia công sẽ là một sản phẩm theo tiêu chuẩn có tính chất chung hoặc một sản phẩm theo mẫu đã làm ra.


5. Chủ thể của hợp đồng gia công

Chủ thể của hợp đồng gia công theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm: bên đặt gia công và bên nhận gia công.

Đối với cá nhân là chủ thể của hợp đồng gia công phải thỏa mãn các điều kiện là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Đó là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Đối với pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể của hợp đồng gia công thì hợp đồng gia công phải được xác lập, thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp của pháp nhân.


6. Hình thức của hợp đồng gia công

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Căn cứ theo quy định trên, một giao dịch dân sự có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau.

Bộ luật Dân sự 2015 không quy định hợp đồng gia công bắt buộc phải được lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực.

Vì hợp đồng gia công có thể được thực hiện thông qua các hình thức như: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.


7. Nội dung của hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận của các bên.

Tuy nhiên, để hợp đồng gia công có hiệu lực pháp luật, nó phải có đủ các nội dung cơ bản mà pháp luật quy định bao gồm các nội dung sau:

  • Thông tin của các bên như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày tháng năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân , địa chỉ thường trú của bên đặt gia công và bên nhận gia công.
  •  Đối tượng của hợp đồng gia công
  • Thù lao trong hợp đồng gia công
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Cam đoan của các bên.
  • Các thỏa thuận khác…

8. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công

8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

Theo quy định tại điều 545 Bộ luật Dân sự 2015 thì bên đặt gia công có các quyền sau:

  • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  •  Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
  • Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên đặt gia công có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
  • Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.
  • Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự năm 2015, bên nhận gia công có các quyền sau:

  • Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
  • Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

Bên nhận gia công có các nghĩa vụ sau:

  • Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
  • Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
  • Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
  • Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.

9. Trách nhiệm chịu rủi ro trong hợp đồng gia công

Theo quy định tại Điều 548 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

Căn cứ theo quy định trên thì trách nhiệm chịu rủ ro trong hợp đồng gia công được xác định dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.

Nếu không có thỏa thuận thì việc xác định trách nhiệm chịu rủi ro được xác định như sau:

  • Trước khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên liệu hoặc vật liệu được tạo ra từ nguyên liệu đó.
  • Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm gia công thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ vật liệu của bên nhận gia công.
  • Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại cho bên đặt gia công.

10. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015

Trên đây là toàn bộ về hợp đồng gia công theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Mọi thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề này hoặc cần tư vấn về bồi thường, hợp đồng hay muốn sử dụng các dịch vụ về dân sự, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết