Tổng hợp các mẫu giấy phép xây dựng

Tổng hợp các mẫu giấy phép xây dựng

Hiện nay, các mẫu giấy phép xây dựng đã được quy định tại Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ. Bài viết này cũng Luật Quang Huy sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc tất cả các mẫu giấy phép xây dựng theo văn bản này.





1. 10 mẫu giấy phép xây dựng hiện nay

1.1. Mẫu số 03: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 03

1.2. Mẫu số 04: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 04

1.3. Mẫu số 05: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 05

1.4. Mẫu số 06: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 06

1.5. Mẫu số 07: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 07

1.6. Mẫu số 08: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 08

1.7. Mẫu số 09: Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 09

1.8. Mẫu số 10: Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 10

1.9. Mẫu số 11: Giấy phép di dời công trình

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 11

1.10. Mẫu số 12: Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)

Bạn có thể tham khảo và tải về mẫu giấy phép xây dựng này tại đây:

TẢI MẪU SỐ 12


2. Trường hợp nào cần giấy phép xây dựng

Hiện nay pháp luật quy định một công trình muốn xây dựng có phải xin giấy phép xây dựng trừ khi thuộc một trong các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020 hay không, cụ thể:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Như vậy, trừ trường hợp công trình bạn thuộc 1 trong các trường hợp trên, nếu không bạn bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng.

Tổng hợp các mẫu giấy phép xây dựng
Tổng hợp các mẫu giấy phép xây dựng



3. Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây dựng sửa đổi 2020;
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về các mẫu giấy phép xây dựng mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin cấp giấy phép xây dựng trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top