Hướng dẫn điền mẫu 08 chuyển địa điểm kinh doanh

Hướng dẫn điền mẫu 08 chuyển địa điểm kinh doanh

Nếu bạn đang băn khoăn mẫu 08 MST là gì?

Thông tư mới nhất của Bộ Tài chính quy định về mẫu 08-MST khi làm thủ tục đăng ký thuế như thế nào?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc trên của bạn.


1. Mẫu 08 – MST được dùng khi nào?

Mẫu 08-MST là tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17/01/2021.

Đối với các cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động kinh doanh, để có thể thực hiện thay đổi địa điểm kinh doanh, địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, đầu tiên cần thực hiện công việc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tại Chi cục Thuế quản lý nơi chuyển đến.

Một trong các giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ thực hiện thủ tục này là Mẫu 08 -MST. Từ đó, thông báo những thay đổi của chủ thể kinh doanh với cơ quan quản lý một cách chi tiết và chính xác nhất.

Cụ thể, theo quy định mới nhất trong Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC và Điều 36 Luật quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp khi có thay đổi trong hồ sơ đăng ký thuế thì người nộp thuế phải có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.

Thứ nhất, các chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự;
  • Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam;
  • Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam;
  • Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
  • Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.

Thứ hai, những chủ thể kinh doanh này khi thay đổi địa điểm kinh doanh phải tiến hành thủ tục “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” như sau:

Trường hợp 1: Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Việc thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi:

  • Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế, trừ địa chỉ trụ sở;
  • Người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng tỉnh thành hoặc thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi địa chỉ cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế là các chủ thể kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, đ, h, khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC (tương ứng với thứ tự 1, 2, 3, 5 ở danh sách những chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế ở trên), gồm:
  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu 08-MST;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.
  • Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư về hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quản lý thuế.
  • Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, gồm:
  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Địa điểm nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
  • Riêng với người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại Điểm h Điều 4 Thông tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi người điều hành đặt trụ sở.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu 08-MST.

Trường hợp 2: Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Việc thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi:

  • Người nộp thuế thay đổi địa chỉ kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh thành hoặc thành phố trực thuộc Trung ương khác;
  • Người nộp thuế thay đổi địa chỉ kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa chỉ cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ gửi cho cơ quan quản lý thuế như sau:

  • Đối với chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa điểm kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Địa điểm nộp: Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm Mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

  • Đối với chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm a, b, đ, h, i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này ( tương ứng với thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 ở mục các chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế) khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:

Đối với người nộp thuế là chủ thể kinh doanh theo quy định tại Điểm a, b, c, đ, h Khoản 2 Điều 4 Thông tư này ( tương ứng thứ tự 1, 2, 3, 5 mục các chủ thể kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế), hồ sơ gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới (nếu có);
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST của cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Địa điểm nộp hồ sơ:

  • Người nộp thuế là chủ thể kinh doanh theo quy định tại Điểm a, b, đ, h Khoản 2 Điều 4 Thông tư này (tương ứng thứ tự 1, 2, 3, 5 ở mục những chủ thể kinh doanh là đối tượng nộp thuế) nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở mới.
  • Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi đặt trụ sở mới.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi có địa chỉ mới của địa điểm kinh doanh.

Lưu ý: Khi chuyển địa điểm kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính phát sinh nghĩa vụ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo thời hạn quy định. Trường hợp vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội). Cụ thể, căn cứ Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:

Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

Hướng dẫn điền mẫu 08 chuyển địa điểm kinh doanh
Hướng dẫn điền mẫu 08 chuyển địa điểm kinh doanh

2. Mẫu 08 theo Thông tư 105/2020/TT-BTC

Bạn có thể tham khảo mẫu 08 theo Thông tư 105/2020/TT-BTC như sau:

TẢI MẪU 08 THEO THÔNG TƯ 105/2020/TT-BTC


3. Hướng dẫn cách điền mẫu 08 thay đổi địa chỉ kinh doanh

Cụ thể cách điền những thông tin trong bản mẫu 08 thay đổi địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Tích vào ô vuông phù hợp với chủ thể đăng ký thuế.

Bước 2: Điền thông tin của doanh nghiệp hoặc hoặc người đại diện thực hiện việc nộp thuế cũng như làm tờ khai này.

Bước 3: Ghi mã số thuế của đơn vị/ cá nhân thực hiện việc điều chỉnh thông tin, thay đổi địa chỉ kinh doanh trong tờ khai.

Bước 4: Đây chính là địa chỉ chính của trụ sở quản lý địa chỉ kinh doanh được nhắc đến trong tờ khai của doanh nghiệp.

Bước 5: Điền vào bảng đăng ký bổ sung như sau:

Cột (1): Ghi tên những chỉ tiêu cần thiết thực hiện bổ sung hoặc có thay đổi trên tờ khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế.

Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin về nội dung đăng ký thuế đã kê khai trong lần đăng ký thuế gần nhất.

Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.

  • Ở cột 1, ghi tên những chỉ tiêu cần thiết thực hiện bổ sung hay thay đổi thông tin.
  • Ở cột 2, bạn hãy ghi lại những thông tin về nội dung đăng ký thuế của doanh nghiệp. Hãy lấy những thông tin liên quan tới kỳ đăng ký thuế gần nhất.
  • Ở cột 3, ghi những thông tin thay đổi theo ý định của doanh nghiệp.

Khi đã hoàn thành việc điền thông tin bạn hãy nộp lên cơ quan thuế để được phê duyệt.

Trong trường hợp có sai sót, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi. Còn với trường hợp hồ sơ đã chính xác và đầy đủ, việc thay đổi sẽ được hoàn thiện trong thời gian pháp luật quy định.


4. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế;
  • Luật quản lý thuế 2019;
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Trên đây là các thông tin tư vấn về quy định của pháp luật Quang Huy đối với việc thực hiện Mẫu 08-MST. Chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết