LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

      Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, được ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2015. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy thông tin đến bạn nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. 


Căn cứ pháp lý


Tóm tắt nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

      Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 được ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2015, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2016. Luật này gồm 09 chương, 62 Điều quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cụ thể như sau:

  • Chương I: Những quy định chung

      Chương này tập trung quy định về đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng, giải thích thuật ngữ trong Luật Nghĩa vụ quân sự, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự và các hành vi bị cấm.

  • Chương II: Đăng ký nghĩa  vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

      Chương này quy định về nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự,  về đối tượng đăng ký, đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự, về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

  • Chương III: Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị. 

      Chương này quy định về thời hạn, cách tính thời gian phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

  • Chương IV: Nhập ngũ và xuất ngũ trong thời bình

      Chương này quy định về độ tuổi, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ, thẩm quyền gọi công dân nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thành lập và nhiệm vụ của hội đồng nghĩa vụ quân sự, các trường hợp được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ, điều kiện xuất ngũ,

  • Chương V: Nhập ngũ theo lệnh động viên, xuất ngũ khi bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

      Chương này quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên, xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

  • Chương VI: Chế độ chính sách và ngân sách bảo đảm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • Chương VII: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức
  • Chương VIII: Xử lý vi phạm
  • Chương XIX: Điều khoản thi hành
Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

Nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

      Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có nội dung như sau:


TẢI LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015


QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 78/2015/QH13

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 LUẬT

NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật nghĩa vụ quân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

4. Xuất ngũ là việc hạ sĩ quan, binh sĩ thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

5. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.

6. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

7. Giải ngạch dự bị là chuyển hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ra khỏi lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân.

8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Điều 4. Nghĩa vụ quân sự

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;

b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.


Điểm mới của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

      So với các văn bản Luật nghĩa vụ quân sự trước đây, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã được sửa đổi một cách cơ bản và toàn diện.

      Về kết cấu, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm 09 chương, 62 điều.

      Về nội dung, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung một số vấn đề đáng chú ý sau:

  • Kéo dài độ tuổi gọi nhập ngũ đối với sinh viên được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.

      Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 quy định độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình cao nhất là hết 25 tuổi. Điều này được sửa đổi bởi Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Để nâng cao chất lượng công dân nhập ngũ và hạn chế sự bất bình đẳng, Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 còn bổ sung thêm công dân đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Như vậy, độ tuổi gọi nhập ngũ được kéo dài.

  • Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

      Điều 21 của Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong khi đó, Điều 14 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 quy định thành 2 mức: 18 tháng dành cho hạ sĩ quan và binh sĩ nói chung; 24 tháng dành riêng cho hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ trên tàu hải quân.

  • Thời gian gọi nhập ngũ

      Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định, gọi công dân nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba hằng năm. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005, tại Điều 21 quy định việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần và không ghi thời gian cụ thể. 

  • Tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ. 

      Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã bổ sung thêm diện tạm hoãn, đó là trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và là một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

      Tuy nhiên, Luật mới bỏ đối tượng đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước,.. được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Đặc biệt, đối với học sinh, sinh viên diện tạm hoãn thu hẹp hơn. Theo đó, chỉ những đối tượng đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo mới được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về nội dung Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI