Mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn

Mẫu giấy giới thiệu kết hôn

Khi đăng ký kết hôn bạn cần xin giấy giới thiệu đăng ký kết hôn tại địa phương bạn đang có hộ khẩu thường trú. Tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn hiểu được giấy giới thiệu đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành.


Mẫu giấy giới thiệu kết hôn

         Khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn thì cán bộ hộ tịch tư pháp yêu cầu nam nữ cung cấp giấy giới thiệu đăng ký kết hôn tại nơi có hộ khẩu thường trú của nam nữ. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/ NĐ – CP thì khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp hay trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp. Như vậy, có thể hiểu mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mà cán bộ đề cập đến là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nam, nữ làm thủ tục xin giấy giới thiệu kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú của mình hoặc trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì xin giấy giới thiệu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp. Sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

     ………………………….

………………………….

Số:…../UBND- XNTTHN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc           …………, ngày…..tháng…..năm…….

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

      Xét đề nghị của ông/bà:……………………………………………………..về việc cấp Giấy xác tình trạng hôn nhân cho…………………………………………………………………………………………………………

XÁC NHẬN

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………………………….

Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………………………..

Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………………………..

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………………………..

Trong thời gian cư trú tại………………………………………………………………………………………………….

Từ ngày……tháng………năm………, đến ngày……..tháng………năm

Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:………………………………………………………………………………………………………………………………

 

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


TẢI MẪU GIẤY GIỚI THIỆU ĐĂNG KÝ KẾT HÔN


Mẫu giấy giới thiệu kết hôn

Hướng dẫn cách điền thông tin giấy giới thiệu đăng ký kết hôn

      Mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      Mục “Trong thời gian cư trú tại:.. từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây.

      Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

  • Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu đang có vợ/chồng thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…)”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.
  • Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu; mục “Trong thời gian cư trú tại:… từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định theo Sổ đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Mục “Giấy này được cấp để:” phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.

      Ví dụ:  Để kết hôn và phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.


Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 123/2015/ NĐ – CP hướng dẫn Luật hộ tịch
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

      Trên đây là toàn bộ lời tư vấn của chúng tôi về vấn đề mẩu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn của bạn theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài Tư vấn kết hôn trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call