Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô

Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô

Hiện nay, do nhu cầu đi lại ngày càng cao nên có rất nhiều người lựa chọn mua và sử dụng phương tiện di chuyển là xe ô tô.

Song song với đó, cũng xuất phát từ nhu cầu và do điều kiện cá biệt của chủ xe mà hiện nay rất nhiều người đã ủy quyền cho người khác sử dụng và thực hiện các giao dịch khác với chiếc xe của mình.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách viết được một bản hợp đồng ủy quyền xe ô tô hoàn chỉnh và đúng theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn cách viết Hợp đồng ủy quyền xe ô tô.


Hợp đồng ủy quyền xe ô tô là gì?

Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 thì:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong quan hệ ủy quyền, người được ủy quyền thay mặt người ủy quyền thực hiện một số hành vi nhất định làm phát sinh hậu quả pháp lý, liên quan đến lợi ích của người ủy quyền hoặc quyền lợi của các bên trong quan hệ hợp đồng.

Hợp đồng ủy quyền xe ô tô được hiểu đơn giản là loại hợp đồng mà trong đó người ủy quyền sẽ trao một số quyền cơ bản cho người được ủy quyền như: sử dụng, mua bán, định đoạt,… đối với ô tô đã được ghi trong hợp đồng.

Người được ủy quyền sẽ được phép thực hiện các hành vi pháp lý trong phạm vi ủy quyền đã ghi rõ trong hợp đồng.


Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô

Để viết được một Hợp đồng ủy quyền xe ô tô hoàn chỉnh và đúng theo quy định của pháp luật, bạn có thể tải và tham khảo Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô dưới đây:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN XE Ô TÔ


Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng ủy quyền xe ô tô

Trong Hợp đồng ủy quyền xe ô tô, để các nội dung được rõ ràng, nhất quán, có giá trị pháp lý cao và bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên cao nhất, bạn cần phải lưu ý những điểm sau đây:

Phần tên của hợp đồng: phải ghi rõ ràng để thể hiện được hợp đồng nói về ủy quyền xe ô tô như thế nào (ví dụ: Hợp đồng ủy quyền mua bán xe ô tô, Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô,…).

Phần I, II: ghi rõ thông tin của cả hai bên.

Phần các điều khoản:

  • Ghi rõ thông tin xe ô tô được ủy quyền.
  • Cụ thể nhất nội dung ủy quyền, có thể là:
  • Quản lý, sử dụng và giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng chiếc xe;
  • Bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp,… theo quy định của pháp luật;
  • Được ký văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ các văn bản Bên B đã ký trong quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền này theo quy định của pháp luật;
  • Bên được uỷ quyền được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.
  • Về quyền và nghĩa vụ, các bên phải ghi rõ để cả hai bên biết được phạm vi quyền của mình và nghĩa vụ phải làm.
  • Trong phạm vi ủy quyền, Bên B được quyền được lập, ký tên trên các giấy tờ liên quan, thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp luật quy định có liên quan đến các hành vi được ủy quyền nêu trên và quyết định mọi vấn đề có liên quan (thỏa thuận khác nếu có).
  • Về thời hạn của hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý thỏa thuận một ngày, tháng, năm cụ thể hoặc một số lượng ngày, tháng hoặc năm tính từ mốc ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng ủy quyền.
  • Các bên thống nhất về thù lao khi ủy quyền (nếu có).

Sau khi đã thống nhất các điều khoản, các bên ký và ghi rõ họ tên.


Thời hạn ủy quyền xe ô tô

Có 3 trường hợp để xác định thời hạn của hợp đồng ủy quyền theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thứ nhất, theo thỏa thuận cụ thể giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
  • Thứ hai, theo quy định cụ thể của pháp luật;
  • Thứ ba, thời hạn ủy quyền xác định rõ là 01 năm nếu không thuộc các trường hợp nêu trên.

Như vậy, thời hạn của hợp đồng ủy quyền trước hết sẽ do các bên tự thỏa thuận.

Bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp để làm thời hạn ủy quyền. Thường là thời gian được ấn định cụ thể hoặc tới khi hoàn thành công việc đã ủy quyền.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận về thời hạn thì hiệu lực của hợp đồng ủy quyền là 01 năm từ ngày xác lập việc ủy quyền.


Có phải công chứng ủy quyền xe ô tô không?

Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền chứ không bắt buộc phải công chứng trừ một số trường hợp được nêu cụ thể tại văn bản chuyên ngành:

  • Ủy quyền đăng ký hộ tịch (Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP)
  • Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ (Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Như vậy, Hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.

Hợp đồng ủy quyền xe ô tô không thuộc một trong các trường hợp trên nên không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


Trên đây là hướng dẫn của chúng tôi về Hợp đồng ủy quyền xe ô tô, từ mẫu hợp đồng này các bạn có thể soạn thảo và trình bày tương tự đối với: Giấy ủy quyền mua bán xe ô tô, Hợp đồng ủy quyền mua bán xe ô tô, Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô,….

Nếu còn thắc mắc về nội dung hay cách thức trình bày bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

Trân trọng./.


 



Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top