Mẫu hợp đồng góp vốn

Mẫu hợp đồng góp vốn

Chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh sinh lời hẳn sẽ nghĩ đến vấn đề góp vốn.

Để đảm bảo an toàn pháp lý trong quá trình góp vốn, cá nhân, tổ chức phải lập hợp đồng góp vốn chặt chẽ, tránh trường hợp dễ phát sinh tranh chấp.

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ thông tin đến bạn mẫu hợp đồng góp vốn mới và thông dụng nhất.


Hợp đồng góp vốn là gì?

Hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận về việc góp vốn (có thể là tiền, tài sản, công sức,…) của các chủ thể khác nhau để hướng tới thực hiện công việc hoặc đạt được mục đích chung nhất định.

Hợp đồng này có thể được ký kết giữa các bên có thể là cá nhân hoặc tổ chức để thỏa thuận về việc cùng thực hiện việc góp vốn để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận cũng như phân chia lợi nhuận.

Trên thực tế, hợp đồng góp vốn được sử dụng rất nhiều trong hoạt động kinh doanh, tạo lợi nhuận cho các bên chủ thể, đó có thể dưới hình thức hợp đồng góp vốn đầu tư, hợp đồng góp vốn kinh doanh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…

Cũng có nhiều trường hợp các bên sử dụng biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc hợp đồng đầu tư vốn, hợp đồng hùn vốn,… cũng có ý nghĩa tương tự.


Mẫu hợp đồng góp vốn

Nhiều người không nắm được mẫu hợp đồng góp vốn có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia góp vốn.

Nếu còn băn khoăn về nội dung hợp đồng này, bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng góp vốn của Luật Quang Huy dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————–

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại: ……………….………………………..

Chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………..

Sinh ngày ………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại ………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………….

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………..

Sinh ngày ………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….. cấp ngày ……./……./…….. tại ………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………….

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thỏa thuận sau đây :

ĐIỀU 1: TÀI SẢN GÓP VỐN

Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ  GÓP VỐN

Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thỏa thuận là:………………………………………………………………………………………………………..

(bằng chữ: ………………………………………………………………………)

ĐIỀU 3: THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………………………… kể từ ngày …/…/…

ĐIỀU 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………………………….

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN:

5.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A:

  • Thực hiện việc góp vốn bằng tài sản theo thỏa thuận nêu trên đúng thời hạn;
  • Được thanh toán khoản lợi nhuận theo cam kết của các bên kèm theo hợp đồng này;
  • Được nhận lại tài sản góp vốn/tài sản còn lại tương đương tỷ lệ góp vốn nếu các bên chấm dứt hợp đồng góp vốn;

5.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng tài sản góp vốn đúng mục đích góp vốn đã thỏa thuận ban đầu;
  • Thanh toán lợi nhuận theo đúng tỷ lệ tài sản của bên A đã góp vốn;

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

7.1 Bên A cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản  đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
  • Tài sản góp vốn không bị  cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • Các cam đoan khác…

7.2 Bên B cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Đã xem xét kỹ, biết rõ về  tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  • Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)


Cách viết hợp đồng góp vốn

Về cách viết hợp đồng góp vốn, quý bạn đọc có thể dựa trên mẫu hợp đồng đã nêu để xây dựng điều khoản.

Hợp đồng góp vốn giữa cá nhân và công ty cũng có thể thiết lập tương tự như trên.

Cần đảm bảo các thông tin chính sau đây:

  • Về thông tin của các bên trong hợp đồng: Cần ghi chính xác họ tên, giấy tờ cá nhân, địa chỉ để phân biệt chủ thể đó với nhau, chỉ định chính xác quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể trong hợp đồng này.
  • Về tài sản và giá trị góp vốn của các bên:

Đây chính là đối tượng của hợp đồng cần thỏa thuận rõ, thông tin về tài sản để cá biệt hóa tài sản đó, giá trị là bao nhiêu, chiếm tỷ lệ như thế nào trong tổng vốn góp,…

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Mô tả cụ thể về tài sản góp vốn; nếu tài sản  góp vốn là tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì phải liệt kê giấy tờ chứng minh quyền sở hữu

  • Về mục đích góp vốn: Các bên cần thống nhất rõ ràng trong hợp đồng để đảm bảo tài sản góp vốn được sử dụng đúng mục đích như các bên thỏa thuận ban đầu.
  • Về quyền và nghĩa vụ của các bên: Đây là điều khoản quan trọng hướng tới hợp đồng được thực hiện theo đúng mục đích, lộ trình ban đầu các bên đã đặt ra, cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh về sau.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp, phạt vi phạm: hình thức xử lý, số tiền phạt (nếu có), cách thức giải quyết tranh chấp,..
  • Cam đoan của các bên: Điều khoản này một lần nữa khẳng định và ràng buộc các bên về những thông tin đã thống nhất trong hợp đồng này.

Sau khi hai bên thỏa thuận góp vốn và ghi đầy đủ thông tin vào trong hợp đồng theo mẫu thì phải ký và ghi rõ họ tên, xác nhận ý chí của mình theo nội dung hợp đồng này.


Quy định về hợp đồng góp vốn

Chủ thể của hợp đồng góp vốn

Bên góp vốn và bên nhận góp vốn là cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối, gây hiểu nhầm để xác lập giao dịch

Hình thức của hợp đồng góp vốn

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về hình thức của hợp đồng góp vốn.

Do đó, về mặt lý thuyết, hợp đồng góp vốn có thể được lập dưới hình thức lời nói hoặc văn bản.

Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng góp vốn nên được lập thành văn bản để phòng ngừa những rủi ro các bên vi phạm thỏa thuận.

Nội dung của hợp đồng góp vốn

Cũng không có quy định nào bắt buộc loại hợp đồng này phải có nội dung thế nào. Điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuận góp vốn đầu tư hay kinh doanh của các bên ở quy mô ra sao, lĩnh vực gì.

Tuy nhiên, nhìn chung, nội dung thỏa thuận  phải phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Nội dung có thể bao gồm các điều khoản sau đây:

  • Thông tin của các bên;
  • Tài sản góp vốn;
  • Giá trị tài sản góp vốn:
  • Thời hạn góp vốn;
  • Mục đích của việc góp vốn;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp;
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro (nếu có);

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Mẫu hợp đồng góp vốn.

Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top