Tổng hợp mức xử phạt xe không có phù hiệu

Lỗi xe không có phù hiệu

Đối với xe ô tô chở khách:

  • Người điều khiển phương tiện: bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Chủ phương tiện: bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (cá nhân); từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (tổ chức).

Đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa:

  • Người điều khiển phương tiện: bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Đối với chủ phương tiện: bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (cá nhân); từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (tổ chức).

      Cấp phù hiệu xe là một thủ tục bắt buộc đối với các trường hợp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Đến ngày 01 tháng 7 năm 2018, hầu hết tất cả các xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải đều phải hoàn thành thủ tục gắn phù hiệu cho xe của mình. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan mà có nhiều chủ xe chưa thực hiện thủ tục này, dẫn tới việc bị lực lượng chức năng xử phạt vì lỗi xe không có phù hiệu.

      Trong bài viết này, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn thông tin về mức phạt lỗi không có phù hiệu theo quy định của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Mức xử phạt xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người không gắn phù hiệu

      Ô tô chở hành khách, ô tô chở người là một trong những phương tiện bắt buộc phải được gắn phù hiệu. Đối với trường hợp này, điểm e Khoản 6 Điều 23 và điểm b khoản 7 điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt lỗi xe khách không có phù hiệu đối với người điều khiển xe như sau:

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Điều khiển xe chở hành khách liên vận quốc tế không có hoặc không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia, phù hiệu liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

      Bên cạnh đó, chủ của phương tiện là xe khách vi phạm lỗi không gắn phù hiệu cũng bị xử phạt với quy định tại điểm d Khoản 8 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP đó là:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này.

      Như vậy, nếu không gắn phù hiệu cho xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người thì sẽ bị xử phạt xe không có phù hiệu như sau:

  • Đối với người điều khiển phương tiện: bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Đối với chủ phương tiện: bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.
xe không có phù hiệu

Mức xử phạt xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa không gắn phù hiệu

      Xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa thuộc loại xe kinh doanh vận tải và bắt buộc phải gắn phù hiệu xe, khác với trường hợp xe không kinh doanh vận tải có phải gắn phù hiệu hay không. Đối với trường hợp này, điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

      Bên cạnh đó, chủ của phương tiện là xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm lỗi không gắn phù hiệu cũng bị xử phạt với quy định tại điểm d Khoản 8 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP đó là:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 6 Điều 23; Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều 24 Nghị định này.

Lỗi xe không có phù hiệu

      Như vậy, nếu không gắn phù hiệu cho xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa thì sẽ bị xử phạt lỗi xe không có phù hiệu như sau:

  • Đối với người điều khiển phương tiện: bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Đối với chủ phương tiện: bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề xe không có phù hiệu theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI