Quy định về hợp đồng dịch vụ

Mẫu hợp đồng dịch vụ

Trong xu hướng dịch vụ phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội thì hợp đồng dịch vụ càng trở nên quan trọng.

Với vai trò là một công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật Việt Nam nói chung và Bộ luật Dân sự nói riêng đã xây dựng các quy định về hợp đồng dịch vụ.

Vậy hợp đồng dịch vụ là gì? Hợp đồng dịch vụ được pháp luật quy định như thế nào?

Qua bài viết sau đây Tổng đài Luật Quang Huy sẽ giải thích và làm rõ vấn đề này.


1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Điều 513 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hợp đồng dịch vụ như sau:

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Theo đó, hợp đồng dịch vụ là một trong số những hợp đồng thông dụng được Bộ luật dân sự điều chỉnh.

Đó là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ thực hiện như thế nào thì yêu cầu các bên phải nắm rõ các quy định về hợp đồng nói chung, hợp đồng dịch vụ nói riêng để đưa ra các điều khoản phù hợp.


2. Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất

Nhiều người không nắm được mẫu hợp đồng dịch vụ có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp và chính xác nhất cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ của Luật Quang Huy dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: … /20…../HĐDV/…

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…., tại ………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):……………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………….

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B): ………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………..

Email: …………………………………………………………………………….

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Theo yêu cầu của bên A về việc ………………………………., bên B đảm nhận và thực hiện …………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Giá dịch vụ và phương thức thanh toán:

3.1. Giá dịch vụ: Thực hiện công việc tại Điều 1 là: … đồng (bằng chữ: …), đã bao gồm … % tiền thuế giá trị gia tăng.

3.2. Phương thức thanh toán: …………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng đối tượng công việc, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này.
  • Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo hợp đồng này.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

  • Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

5.1. Quyền của bên B:

  • Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc;
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A;
  • Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

…………………………………………………………………………………….

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).
  • Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

……………………………………………………………………………………

Điều 6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

6.1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước … ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

6.2. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

…………………………………………………………………………………….

Điều 7. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các thỏa thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)


3. Cách viết hợp đồng dịch vụ

Để hợp đồng dịch vụ thể hiện rõ ràng các thỏa thuận của hai bên, là cơ sở để thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp nếu có phù hợp với quy định của pháp luật.

Trước tiên, bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải điền đầy đủ, chính xác thông tin của các bên là chủ thể của hợp đồng.

Nếu là cá nhân thì cần thông tin cơ bản: họ và tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, địa chỉ cư trú và cách thức liên hệ,….

Nếu là tổ chức thì nêu rõ thông tin: tên tổ chức, giấy phép hoạt động/mã số thuế, người đại diện, địa chỉ, cách thức liên hệ, tài khoản ngân hàng,…

Nội dung các thỏa thuận trong hợp đồng thể hiện rõ các thông tin sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng dịch vụ: là công việc cụ thể mà các bên đã thống nhất theo hợp đồng mà bên B có thể thực hiện được theo yêu cầu của bên A.

Lưu ý công việc là đối tượng của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

  • Về thời hạn của hợp đồng: các bên có thể thỏa thuận về thời hạn thực hiện hợp đồng theo một khoảng thời gian nhất định cần đáp ứng công việc hoặc thời hạn hợp đồng cho đến khi thực hiện xong khối lượng công việc đó.
  • Về giá dịch vụ và phương thức thanh toán: Các bên cần thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng về giá cần thanh toán khi công việc theo hợp đồng được thực hiện cũng như các đợt thanh toán, phương thức trả tiền trực tiếp hay chuyển khoản,…
  • Về quyền và nghĩa vụ của các bên: Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng mà các bên cần đưa vào nội dung hợp đồng để ràng buộc đối phương, đảm bảo thực hiện hợp đồng hiệu quả nhất.
  • Về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng: Các bên có thể thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng về các trường hợp một bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thủ tục cần báo trước như thế nào, tránh những tranh chấp về sau.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp, phạt vi phạm: hình thức xử lý, số tiền phạt (nếu có), cách thức giải quyết tranh chấp,..

Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận về các điều khoản khác trong hợp đồng. Sau khi hai bên thỏa thuận và ghi đầy đủ thông tin vào trong hợp đồng theo mẫu phải ký và ghi rõ họ tên.


4. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng cung cấp dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.


5. Quy định hợp đồng dịch vụ

5.1 Chủ thể của hợp đồng dịch vụ

Để trở thành chủ thể hợp pháp của hợp đồng dịch vụ cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng dịch vụ được xác lập, chẳng hạn đối với các loại hợp đồng như: hợp đồng bảo vệ, hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng dịch vụ bằng tiếng anh, hợp đồng tư vấn dịch vụ,…

Đối với bên cung ứng:

Chỉ được cung ứng dịch vụ khi có chứng chỉ, bằng cấp và phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền trừ thực hiện dịch vụ trong các làng nghề truyền thống hay các dịch vụ được pháp luật cho phép cung ứng mà không phải đăng ký theo quy định tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

Đối với bên sử dụng:

  • Nếu bên sử dụng là cá nhân thì phải thỏa mãn năng lực hành vi như chủ thể tham gia vào một giao dịch dân sự nói chung.
  • Nếu bên sử dụng là pháp nhân thì người giao kết hợp đồng phải là cá nhân đại diện cho pháp nhân đó và đáp ứng các điều kiện theo luật định.

Thứ hai, chủ thể xác lập hợp đồng dịch vụ hoàn toàn tự nguyện.

5.2 Hình thức hợp đồng dịch vụ

Hiện nay, pháp luật dân sự không có quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ cần tuân thủ quy định về hình thức nói chung của hợp đồng dân sự, có thể lập thành văn bản hoặc bằng miệng.

Tuy nhiên, văn bản luôn là hình thức chắc chắn nhất vì nó ghi nhận rõ ràng thỏa thuận của các bên và là cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có).

Các bên nên lựa chọn hình thức bằng văn bản cho hợp đồng dịch vụ mà mình tham gia giao kết.

5.3 Nội dung hợp đồng dịch vụ

Các bên tham gia giao kết hợp đồng dịch vụ tự thỏa thuận về nội dung hợp đồng. Tuy nhiên cần lưu ý nội dung của hợp đồng dịch vụ đảm bảo không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Thông thường gồm các nội dung chính sau đây:

  • Thông tin về các bên: bên cung ứng dịch vụ và khách hàng;
  • Dịch vụ cung ứng;
  • Thời hạn thực hiện;
  • Giá dịch vụ;
  • Hình thức và thời hạn thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng;

6. Giá dịch vụ và trả tiền dịch vụ

Về giá dịch vụ: Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kì chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

Về trả tiền dịch vụ:

  • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận và tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

7.1 Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

7.1.1 Quyền của bên sử dụng dịch vụ

Thứ nhất, bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. Cụ thể:

  • Thực hiện đúng chất lượng: đảm bảo đúng quy trình thực hiện, người thực hiện công việc đáp ứng điều kiện năng lực và đem lại kết quả sát với kết quả được dự liệu trong hợp đồng dịch vụ.
  • Thực hiện đúng số lượng: phạm vi của công việc và tập hợp các hành vi mà bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện cho bên sử dụng dịch vụ nhằm đem lại kết quả như các bên thỏa thuận.
  • Thực hiện đúng thời hạn: đúng khoảng thời gian với điểm bắt đầu, điểm kết thúc theo thỏa thuận của các bên, theo quy trình chung được công bố công khai hoặc theo tiêu chuẩn chung mà các nhà cung ứng dịch vụ thống nhất với nhau.
  • Thực hiện đúng địa điểm: đúng nơi các bên thỏa thuận sẽ thực hiện công việc hoặc sẽ chuyển giao kết quả công việc tùy thuộc vào nội dung đã thống nhất, theo tập quán cung cấp dịch vụ hoặc theo tính chất công việc đó.
  • Thực hiện theo các nội dung khác đã thống nhất trong hợp đồng dịch vụ.

Trường hợp các bên cung ứng dịch vụ không thực hiện đúng sẽ bị coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Thứ hai, bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Pháp luật cho phép bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên cung ứng dịch vụ có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.

Hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ ở đây được hiểu là: Bên cung ứng dịch vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình cam kết trong hợp đồng dịch vụ hoặc trong cam kết nói chung dành cho mọi khách hàng gây hậu quả nghiêm trọng cho bên sử dụng dịch vụ.

Khi bên cung ứng dịch vụ có hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ dẫn đến hai hậu quả: Chấm dứt hợp đồng dịch vụ và làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên cung ứng dịch vụ với bên sử dụng dịch vụ.

Giá trị thiệt hại bên cung ứng dịch vụ bồi thường cho bên sử dụng dịch vụ được xác định trên cơ sở các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ hoặc theo giá trị thiệt hại thực tế nếu các bên không có thỏa thuận.

7.1.2 Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

Điều 515 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ như sau:

1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

Thông tin, tài liệu được hiểu là tổng hợp các nguồn dữ liệu chứa đựng dưới nhiều dạng khác nhau như lời nói, văn bản, dữ liệu điện tử.

Quy định pháp luật về nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện thực hiện công việc của bên sử dụng dịch vụ thường được xem xét trên các nội dung cơ bản sau:

  • Theo nhu cầu của công việc, nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện thực hiện công việc có thể mang tính chất đương nhiên (nếu các thông tin này quyết định trực tiếp tới xác định phạm vi dịch vụ, phương án thực hiện công việc và kết quả của công việc đạt được theo dự kiến) hoặc trên cơ sở thỏa thuận (nếu các thông tin này chỉ mang tính chất hỗ trợ để quá trình thực hiện dịch vụ được thuận lợi hơn).
  • Theo phạm vi thông tin, tài liệu, phương tiện thực hiện công việc bên sử dụng dịch vụ cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ: Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp toàn bộ dữ liệu được chứa đựng dưới nhiều hình thức khác nhau, phương tiện trực tiếp hỗ trợ thực hiện được dịch vụ mà không có các dữ liệu, phương tiện này thì bên cung ứng dịch vụ không có khả năng hoặc không thuận lợi trong quá trình thực hiện công việc nhằm đạt kết quả như dự liệu trong hợp đồng dịch vụ.

Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ trên cơ sở nội dung của thỏa thuận theo các nội dung sau: Trả tiền đúng thời gian, trả tiền đúng địa điểm, trả tiền đúng phương thức.

7.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

7.2.1 Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Thứ nhất, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Thông tin, tài liệu và phương tiện mà bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu cung cấp phải phù hợp với tính chất dịch vụ, mục đích của hợp đồng dịch vụ.

Thứ hai, thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Thay đổi điều kiện dịch vụ là yêu cầu bắt buộc để thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện dịch vụ.
  • Việc chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ có thể dẫn đến thiệt hại cho các chủ thể này.
  • Bên cung ứng dịch vụ phải thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thay đổi điều kiện dịch vụ của mình.

Thứ ba, yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ trong các trường hợp sau:

  • Yêu cầu trả toàn bộ tiền dịch vụ sau khi bên cung cấp dịch vụ đã hoàn thành nghĩa vụ của mình.

Trừ một số dịch vụ riêng biệt hoặc theo tập quán trong hoạt động cung ứng, bên sử dụng dịch vụ thanh toán toàn bộ số tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ thì chủ thể này mới bắt đầu thực hiện công việc.

  • Yêu cầu trả phần tiền dịch vụ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.

Trong trường hợp công việc không hoàn thành theo thời hạn hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Khi đó, bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu thanh toán phần tiền dịch vụ tương ứng với phần công việc mình đã hoàn thành.

7.2.2 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Thứ nhất, thực hiện công việc đúng chất lượng, đúng số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

Thứ hai, không được giao cho người thực hiện thay công việc nếu không được sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

Bên cung ứng dịch vụ chỉ được giao cho người thứ ba thực hiện thay công việc cho mình nếu bên sử dụng dịch vụ đồng ý và người thứ ba phải đáp ứng các điều kiện để thay thế được bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc.

Thứ ba, bảo quản và giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

Nghĩa vụ bảo quản này cần đảm bảo hai yếu tố: Bảo đảm về mặt chất lượng, số lượng như tình trạng khi bên sử dụng dịch vụ giao cho mình và quản lý, sử dụng các thông tin, phương tiện này đúng mục đích như các bên đã thỏa thuận.

Nghĩa vụ giao lại này cần đảm bảo hai yếu tố: đảm bảo chất lượng, số lượng như tình trạng khi bên sử dụng dịch vụ giao cho mình và thời gian bàn giao là khi công việc đã hoàn thành.

Thứ tư, báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.

Sau khi tiếp nhận, phân tích các thông tin, tài liệu và bằng chuyên môn của mình, bên cung ứng nhận thấy phương tiện không đảm bảo chất lượng dẫn đến công việc không thực hiện được hoặc có thực hiện cũng không đem lại kết quả như đã thỏa thuận thì phải báo cho bên sử dụng dịch vụ trước thời điểm phải bắt đầu thực hiện công việc.

Thứ năm, giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật về hợp đồng có quy định.

Bên cung ứng dịch vụ không được tiết lộ dù vô tình hay cố ý thông tin cho người thứ ba.

Thứ sáu, bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.


8. Thực hiện hợp đồng dịch vụ

Các bên phải thực hiện hợp đồng dịch vụ theo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, bên cung ứng và bên sử dụng thực hiện đúng hợp đồng.

Thứ hai, bên cung ứng và bên sử dụng phải thực hiện trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau.

Thứ ba, bên cung ứng và bên sử dụng không được xâm phạm đến lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Ngoài tuân thủ các nguyên tắc về thực hiện hợp đồng nói chung, đối với thực hiện hợp đồng dịch vụ, cần lưu ý đến hai vấn đề: Thực hiện hợp đồng dịch vụ vì lợi ích của người thứ ba và tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ.

Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba được hiểu là thỏa thuận giữa các bên mà theo đó, bên cung ứng thực hiện một công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích cho người thứ ba còn bên sử dụng có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ.

Như vậy, chủ thể có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bao gồm: người thứ ba và bên sử dụng.

Nếu người thứ ba từ chối hưởng lợi ích khi bên cung ứng dịch vụ chưa thực hiện hợp đồng dịch vụ thì đây là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng, quan hệ hợp đồng giữa bên cung ứng với bên sử dụng chấm dứt kể từ thời điểm các bên giao kết.

Nếu người thứ ba từ chối hưởng lợi ích khi hợp đồng dịch vụ đã thực hiện thì hợp đồng vẫn được coi là hoàn thành và bên sử dụng phải thực hiện phải thực hiện các nghĩa vụ với bên cung ứng.

Các bên của hợp đồng dịch vụ không có quyền sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp người thứ ba đồng ý hưởng lợi ích.

Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.



9. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng ./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (5 bình chọn)
Tác giả bài viết