Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

Khi thuê căn hộ chung cư, để đảm bảo tính minh bạch giữa bên thuê và bên cho thuê chúng ta cần có hợp đồng thuê căn hộ chung cư, để thỏa thuận những điều khoản mà hai bên đã bàn giao với nhau.

Dưới đây Luật Quang Huy sẽ giới thiệu đến bạn đọc Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ.


Hợp đồng cho thuê căn hộ là gì?

Hợp đồng thuê căn hộ ở là một loại hợp đồng dân sự phổ biến được hình thành giữa bên có nhà cho thuê và bên thuê nhà.

Theo đó, bên cho thuê có nghĩa vụ giao nhà ở cho bên thuê, còn bên thuê có nghĩa vụ phải trả tiền thuê nhà theo thoả thuận hoặc theo pháp luật quy định.

Nhà ở luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi tầng lớp dân cư, là một trong những mục tiêu cơ bản không thể thiết của mỗi người.

Trong khi nhu cầu sử dụng nhà của các tầng lớp dân cư ngày càng tăng thì không phải ai cũng có điều kiện về tài chính để mua được nhà để ở, làm văn phòng,…

Vì vậy, thuê nhà ở là một trong những biện pháp hữu hiệu để giải quyết nhu cầu về nhà ở, làm văn phòng….


Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

Sau đây Luật Quang Huy xin đưa đến cho các bạn đọc các mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư, để các bạn tham khảo và sử dụng:


Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG CHO THÊ CĂN HỘ


HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCHNCC)

 

       Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

       BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

       Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

       Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

       Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

       Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

       Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

       Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

       Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………..­­

       a) Trường hợp là cá nhân:

       Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

       CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

       Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

       Địa chỉ: ….…………………………………………………………………………………………………………

       Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

       Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

       b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

       Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

       CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

       Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

       Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

       Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..

       Và

       Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

       CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

       Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

       Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

       Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

       Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

       Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

       ……………………………………………………………………………………………………………………

       ……………………………………………………………………………………………………………………

       BÊN THUÊ (BÊN B):

       Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

       Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

       Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

       Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

       Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

       Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

       Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………….

       Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

       1.1. Bên A cho bên B thuê: ……………………………………………………………………………………..

       Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

       Để sử dụng vào mục đích: ……………………………………………………………………………………….

       1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., cụ thể như sau:

       a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….

       b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………………

       c) Số tầng nhà chung cư: ………………………………………………………………………. ……

       d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2 (sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).

       e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: …………………………………………………………

       f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………

       g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): …………………………………………………………..

       ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

       2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).

       Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

       2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

       2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

       2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.


       Tải mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ dưới đây:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG CHO THÊ CĂN HỘ


Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

Khi tiến hành soạn thảo mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ cần chú ý:

Ghi đầy đủ và chính xác thông báo cá nhân nhằm giúp các bên chắc chắn ích lợi trong trường hợp xảy ra những tranh chấp pháp lý.

Phải ghi rõ tiền thuê nhà là bao nhiêu; phương thức thanh toán bằng bề ngoài nào: trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản; thời gian thanh toán trả theo tháng, theo năm hay theo quý.

Đặc biệt chú ý: Số tiền trong hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư phải được quy đổi sang trọng đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng.

Nếu hợp đồng sử dụng đơn vị ngoại tệ, hợp đồng cho thuê không còn giá trị trước pháp luật. Điều này gây mất ích lợi của các bên nếu sau này có xảy ra tranh chấp, rủi ro.

Ngoài ra, cần ghi rõ ràng, chính xác tiền thuê nhà có bao gồm các chi phí khác như: phí quản lý, phí đỗ xe,… hay không. Điều này cần sự thoả thuận của cả hai bên trước khi ký và cần được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê để tránh những phát sinh, mâu thuẫn không đáng có giữa hai bên.

Và nên ghi thêm vào thỏa thuận mức tăng giá thuê dựa theo thời hạn hợp đồng. Nếu hợp đồng cho thuê dài hạn thì cần chuẩn mực rõ bao giờ tăng giá thuê, tăng bao nhiêu phần trăm(%).

Trong mẫu hợp đồng thuê nhà dạng đầy đủ nhất có rất nhiều mục ngoài việc cung cấp các thông tin về bên thuê và bên cho thuê thì hai bên cần phải lưu ý các điểm sau nếu muốn ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu thì chúng ta cần phải đảm bảo các yếu tố:

  • Chi phí thuê nhà
  • Điều kiện khi phải đền bù tổn thất
  • Quyền hạn và trách nhiệm của các bên

Quy định về hợp đồng cho thuê căn hộ

Chủ thể hợp đồng cho thuê căn hộ

Các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư rất đa dạng. Họ là những người có nhu cầu về chuyển dịch quyền sở hữu đối với căn hộ nhà chung cư.

Các chủ thể này có thể là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng họ cần đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực chủ thể.

Cá nhân khi tham gia vào hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Về nguyên tắc, mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật với nhau, tuy nhiên đối với mỗi cá nhân khác nhau thì năng lực pháp luật có thể bị hạn chế khác nhau.

Đối với người có năng lực hành vi dân sự bị hạn chế, người không có năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì theo quy định của pháp luật khi tham gia giao kết hợp đồng phải thông qua người đại diện hợp pháp.

Việc quy định trên đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng của các chủ thể là hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, trung thực, cũng như họ có thể thực hiện được các nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ hợp đồng.

Tổ chức, thì muốn tham gia vào hợp đồng cần có tư cách pháp nhân.

Năng lực chủ thể của pháp nhân bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Hai loại năng lực này phát sinh đồng thời tại thời điểm thành lập pháp nhân và tồn tại tới khi pháp nhân chấm dứt hoạt động.

Năng lực chủ thể của pháp nhân phải phù hợp với mục đích và lĩnh vực hoạt động của pháp nhân đó, do vậy, các pháp nhân khác nhau sẽ có năng lực chủ thể khác nhau.

Theo quy định của pháp luật thì: tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và phải đăng kí kinh doanh bất động sản theo qui định của pháp luật ví dụ như vốn để thực hiện dự án không được thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có qui mô từ 20 ha trở lên được phê duyệt.

Các loại chủ thể được chia ra 2 loại là chủ thể bán và chủ thể mua căn hộ nhà chung cư.

Chủ thể bán có thể là nhà nước, chủ sở hữu nhà chung cư là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài, chủ sở hữu căn hộ nhà chung cư là cá nhân hay tổ chức trong nước hoặc nước ngoài hoặc các chủ thể khác.

Chủ thể mua có thể là cá nhân, hộ gia đình mua căn hộ chung cư để tạo lập nơi ở, là tổ chức, cá nhân người nước ngoài, là đồng sở hữu đối với căn hộ chung cư thuộc sở hữu chung, người mua căn hộ chung cư theo phương thức trả chậm trả dần, người mua căn hộ chung cư qua hợp đồng thuê chung cư…

Nội dung hợp đồng cho thuê căn hộ:

Căn hộ chung cư là đối tượng của hợp đồng mua bán khi nó thuộc quyền sở hữu của bên bán, căn hộ chung cư được xác định bởi cấu trúc xây dựng, chất lượng xây dựng, diện tích sàn hay diện tích sử dụng của căn hộ trên  một vị trí nhất định.

Căn hộ nhà chung cư muốn trở thành đối tượng của hợp đồng cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà của chủ sở hữu.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư là văn bản xác lập quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với nhà nước.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày các chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu phần riêng hoàn thành việc thanh toán tiền mua theo hợp đồng mua bán, tổ chức kinh doanh nhà ở phải hoàn thành và nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hồ sơ từng căn hộ cùng giấy tờ kèm theo như quy định.

Ngoài ra, căn hộ chung cư còn cần đáp ứng các điều kiện như không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên thi hành án hoặc chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu là căn hộ được đưa vào kinh doanh thì phải là căn hộ được phép kinh doanh, đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật và không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo pháp luật.

Giá cả và phương thức thanh toán:

Khi giao kết hợp đồng, các bên có thể tự do thỏa thuận về giá cũng như phương thức thanh toán.

Luật Nhà ở cho phép các chủ đầu tư được huy động vốn khách hàng có nhu cầu mua căn hộ chung cư khi nhà ở được xây dựng xong phần móng, các chủ đầu tư được huy động vốn góp dưới hình thức này nhưng không được quá 70% giá trị của căn hộ chung cư ghi trong hợp đồng.

Các bên trong hợp đồng mua bán có thể tự do thỏa thuận là trả tiền 1 lần hay nhiều lần, theo phương thức trả chậm trả dần hay theo thuê mua; tiền mua có thể được trả theo nhiều hình thức như bằng tiền mặt, chuyển khoản…các bên cũng được quyền lựa chọn bên thứ 3 để xác định giá mua bán.

Đối với căn hộ chung cư được nhận ưu đãi của nhà nước phục vụ cho các chính sách thì nhà nước quy định khung giá hoặc nguyên tắc hình thành giá.

Hình thức hợp đồng

Theo quy định tại điều 450 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hình thức của hợp đồng mua bán nhà ở thì:

 “Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản có chứng thực hoặc chứng nhận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Vì căn hộ chung cư là loại tài sản có đăng ký quyền sở hữu nên hợp đồng mua bán phải được lập thành văn bản và có công chứng và chứng thực, các bên phải tiến hành thủ tục này khi giao kết, việc vi phạm có thể dẫn đến trường hợp hợp đồng sẽ bị tuyên vô hiệu.

Hiện nay,có rất nhiều hợp đồng mà đối tượng là các căn hộ chung cư dự án. Các hợp đồng này thường được ký kết dưới dạng hợp đồng góp vốn hay hợp đồng hứa mua, hứa bán.

Tuy nhiên lại chưa có sự quy định của pháp luật về loại hợp đồng này.

Theo tinh thần của Luật Nhà ở 2005 tại điều 38 thì vẫn coi hợp đồng này là một dạng của hợp đồng mua bán nhà ở còn theo qui định của Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai.

Và vì vậy không căn cứ hay bắt buộc các hợp đồng dạng này phải có công chứng, chứng thực, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu lực của hợp đồng cũng như quyền lợi của các bên tham gia.

Hiệu lực của hợp đồng được quy định trong từng loại hợp đồng.

  • Với hợp đồng miệng, hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ thời điểm giao kết, là thời điểm các bên đã thực hiện thỏa thuận với nhau về nội dung của hợp đồng.
  • Đối với hợp đồng bằng văn bản, thông thường thời điểm giao kết là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hợp đồng.
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận.
  • Còn đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có hiệu lực khi các bên tiến hành giao kết và được cơ quan công chứng chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng nhận.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ.

Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.


 

Đánh giá

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI