Quy định hiện hành về hòa giải tranh chấp đất đai như thế nào?

Hòa giải tranh chấp đất đai
  • Pháp luật đất đai khuyến khích người sử dụng đất tự thỏa thuận và giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là cơ quan có thẩm quyền tổ chức hòa giải.
  • Các bước hòa giải bao gồm:
  • Người sử dụng đất gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành giải quyết tranh chấp
  • Lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai

Đất đai là tài sản có giá trị lớn, chính vì vậy mà quyền sử dụng đất thường là đối tượng của nhiều vụ tranh chấp.

Pháp luật đất đai khuyến khích sự thỏa thuận, tự hòa giải giữa những người sử dụng đất.

Trong một số trường hợp, tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải, số còn lại thì không.

Vậy vấn đề hòa giải tranh chấp đất đai hiện nay được quy định như thế nào?


Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn Quy định hiện hành về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:


Các loại tranh chấp đất đai

Tranh chấp là gì?

Tranh chấp là giành nhau cái không biết thuộc về bên nào, các bên trong tranh chấp có quan điểm trái ngược nhau về đối tượng tranh chấp.

Tranh chấp đất đai là sự bất đồng quan điểm giữa các bên tranh chấp trong việc xác định người có quyền sử dụng đất.

Luật đất đai định nghĩa Tranh chấp đất đai tại Khoản 24 Điều 3 để trả lời câu hỏi tranh chấp đất đai là gì như sau:

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định như sau:

Điều 3. Về chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Như vậy, tranh chấp đất đai bao gồm hai nhóm sau:

  • Tranh chấp bắt buộc phải hòa giải tại ủy ban nhân dân xã nơi có đất là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp không bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất: đây là loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chng là quyn sử dụng đất

Tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì:

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Vậy, tranh chấp đất đai được giải quyết ở đâu? Có bắt buộc phải hòa giải tranh chấp đất đai trước khi khởi kiện ra Tòa án không?

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án quy định:

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện.

Như vậy, không phải mọi trường hợp tranh chấp đất đai đều phải qua thủ tục hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Chỉ xác định đối với các tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất là bắt buộc phải hòa giải ở cấp xã nơi có đất tranh chấp thì mới có đủ điều kiện để tiến hành khởi kiện tại Tòa án.

Còn lại, các tranh chấp khác như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất… thì không phải thực hiện thủ tục hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.


Cơ quan tổ chức tiến hành hòa giải

Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai ở cấp xã

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Cụ thể tại Khoản 3 Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân xã:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.

Cũng theo căn cứ tại điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai quy định:

Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng …

Như vậy theo căn cứ của pháp luật hiện hành thì thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân xã thuộc về Hội đồng hòa giải mà đứng đầu thường là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai cấp trên

Trong thực tế việc hòa giải tranh chấp đất đai không phải lúc nào cũng thành.

Và khi tranh chấp đất đai giữa các bên không thể hòa giải được tại Ủy ban nhân dân xã thì người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp trên có thẩm quyền.

Căn cứ tại khoản 4 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải:

  • Lập biên bản hòa giải không thành;
  • Hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Theo khoản 3 Điều 203 Luật đất đai 2013 quy định trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Căn cứ tại khoản 4 điều 89 nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định về thầm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, tỉnh như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. 

  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Tương tự như ở cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ:

  • Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành,
  • Gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. 

Như vậy, trường hợp nếu hòa giải không thành thì đương sự có thể gửi đơn lên ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện giải quyết tranh chấp.

Thầm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cấp trên thuộc về chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh sẽ tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai chứ không thực hiện thủ tục hòa giải.

Nhưng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai thì ủy ban nhân dân có thể định hướng để các bên tự hòa giải với nhau.


Thành phần hòa giải tranh chấp đất đai

Thành phần hòa giải tranh chấp đất đai tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật đất đai và Luật Hòa giải ở cơ sở bao gồm:

  • Đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  • Thành viên Hội đồng hòa giải
  • Các bên tranh chấp
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 1: Người có yêu cầu nộp đơn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất

Bước 2: Ủy ban nhân dân tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai

Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Thành phần Hội đồng gồm:

  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;
  • Trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.
  • Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Bước 4: Tổ chức hòa giải và lập biên bản hòa giải

Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt.

Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

  • Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
  • Thành phần tham dự hòa giải;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
  • Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng. Các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải.

Các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.


Thời hạn thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai

Khoản 3 Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Như vậy, thủ tục hòa giải được Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.


Ý nghĩa của việc hòa giải tranh chấp đất đai

Không phải ngẫu nhiên mà pháp luật quy định về thủ tục hòa giải ở cơ sở, đặc biệt là hòa giải tranh chấp đất đai ở Ủy ban nhân dân cấp xã có ý nghĩa quan trọng trên thực tế.

Thứ nhất, hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở góp phần giải quyết kịp thời, từ gốc mâu thuẫn, xích mích, các tranh chấp trong gia đình, cộng đồng dân cư.

Từ đó khôi phục, duy trì, củng cố tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, tội phạm, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Việc để các bên trong quan hệ đó tự đưa ra các phương án thống nhất hoặc theo sự định hướng của chính quyền địa phương sẽ làm giảm bớt mức độ gay gắt của mâu thuẫn.

Thứ hai, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, quan hệ tốt đẹp giữa các bên được duy trì, góp phần giảm bớt khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện của nhân dân, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của nhân dân cũng như của Nhà nước, giảm tải áp lực cho cơ quan Tòa án.

Thực trạng hòa giải tranh chấp đất đai thể hiện rất rõ điều này.

Thứ ba, hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý xã hội.

Đặc trưng cơ bản của hòa giải là bảo đảm quyền tự định đoạt của các bên trong giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn.

Vì vậy, hòa giải là một phương thức để thực hiện dân chủ.

Thứ tư, thông qua hòa giải, đặc biệt là hòa giải ở cơ sở, vai trò tự quản của người dân được tăng cường.

Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 192 Bộ  luật Tố tụng dân sự 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về quy định hiện hành hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất mà bạn quan tâm.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI