Các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất

Các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất

Nhà nước ta quy định giấy tờ về quyền sử dụng đất như thế nào? Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất là gì? Liệu có giấy tờ nào khác có thể thay thế chúng không?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về vấn đề các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để bạn có thể tham khảo.





1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất là gì?

Theo quy định của pháp luật Đất đai, giấy tờ về quyền sử dụng đất là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.


2. Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất

Trên thực tế, quyền sử dụng đất của cá nhân phát sinh dựa trên cơ sở được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, tại khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 cũng đã quy định về công nhận quyền sử dụng đất như sau:

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

Có thể thấy, giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cũng chính vì thế mà loại giấy tờ này có vai trò rất quan trọng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý để giải quyết mối quan hệ về đất đai giữa các chủ thể và cũng là cơ sở pháp lý để Nhà nước thừa nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Và là căn cứ để xây dựng các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước như quyết định đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự của người sử dụng đất như thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…

Bên cạnh đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho cơ quan nhà nước có thể phát hiện được các hành vi vi phạm của các chủ thể xâm phạm đến quyền hợp pháp của người sử dụng hoặc xâm phạm đến lợi ích của nhà nước; giúp cho nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn bộ lãnh thổ, kiểm soát được việc chuyển nhượng, giao dịch trên thị trường và áp dụng chế tài đối với các chủ thể không hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Đồng thời cũng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội bởi cá nhân, hộ gia đình sẽ yên tâm sử dụng, đầu tư kinh doanh trên mảnh đất của mình.

Nếu bạn có bất cứ vấn đề gì thắc mắc về giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất này, bạn hãy liên hệ ngay đến Luật Quang Huy.

Tại đây, các Luật sư, chuyên viên pháp lý đã có nhiều năm kinh nghiệm về pháp luật Đất đai sẽ tư vấn hỗ trợ cho bạn một cách chính xác nhất mà không tốn nhiều thời gian.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất
Các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất

3. Giấy tờ thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để chứng minh quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp đối với đất đai nhà ở, người ta thường hay nhắc đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận).

Vậy, với những trường hợp mà người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì một vài lý do khách quan nào đó thì liệu có giấy tờ nào thay thế chúng khi phát sinh các hoạt động cần chứng minh tính hợp pháp trong quá trình sử dụng đất không? Và những giấy tờ đó được quy định cụ thể ra sao?

Với vấn đề này thì pháp luật Đất đai đã quy định rất nhiều loại giấy tờ có ý nghĩa chứng minh thay thế cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này tạo nên sự linh hoạt, tránh vướng mắc, khó khăn trong hoạt động áp dụng pháp luật cũng như đảm bảo quyền cho người sử dụng đất.

Giấy tờ thay thế chứng minh tính hợp pháp về quyền sử dụng đất là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai và cơ sở để xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất trong một số trường hợp.

Giấy tờ thay thế chứng minh tính hợp pháp về quyền sử dụng đất là các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên (quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 17 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ). Căn cứ vào tình hình thực tế từng trường hợp thì lựa chọn loại giấy tờ phù hợp để có thể khẳng định quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đúng quy định pháp luật.

Được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, các giấy tờ này bao gồm:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

Bên cạnh đó, tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 17 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có bổ sung các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, gồm:
  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định trên
  • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
  •  Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
  • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
  • Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

Trường hợp các loại giấy tờ trên (ngoại trừ sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980) đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng bản sao có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh khi làm Sổ đỏ.




4. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2013.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Bài viết trên đây của chúng tôi là hướng dẫn cho bạn đọc về các loại giấy tờ nhà đất, giấy tờ hợp lệ về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Luật Quang Huy là không chỉ là công ty có kinh nghiệm trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu bài viết chưa giải đáp được toàn bộ thắc mắc hay cần hỗ trợ, bạn hãy liên hệ trực tiếp tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua Hotline 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top