Những điều cần biết về giấy phép kinh doanh hộ cá thể

Những điều cần biết về giấy phép kinh doanh hộ cá thể
  • Nội dung chính của Giấy phép kinh doanh hộ cá thể bao gồm: Tên hộ kinh doanh; Địa điểm kinh doanh; Ngành nghề kinh doanh; Vốn kinh doanh; Họ và tên đại diện hộ kinh doanh.
  • Thủ tục đăng ký: Chuẩn bị hồ sơ, nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của các cơ sở kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể cũng là một loại hình phổ biến trên thị trường kinh tế hiện nay và vẫn đang khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế.

Bên cạnh các quy định hướng dẫn thủ tục đăng ký doanh nghiệp, pháp luật hiện hành cũng đã có hướng dẫn chi tiết về việc xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể.

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy chúng tôi sẽ cung cấp những điều cần biết về Giấy phép kinh doanh hộ cá thể.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Kinh doanh hộ cá thể là gì?

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh như sau:

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ.

Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc trong hộ quyết định.

Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người có đủ điều kiện là đại diện cho nhóm hoặc hộ đê tham gia giao dịch với bên ngoài.


Giấy phép kinh doanh là gì? Dùng để làm gì?

Giấy phép kinh doanh là cụm từ thông dụng dùng để nói đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Đó là loại giấy phép cấp cho phép cá nhân, nhóm cá nhân hoặc các tổ chức hoạt động kinh doanh khi đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ mọi điều kiện đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Đơn vị cấp giấy phép kinh doanh đó là Sở Kế hoạch đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phòng Kinh tế kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp Quận/Huyện.

Mục đích của việc cấp Giấy phép kinh doanh: Khi cấp phép cho những đối tượng này, Nhà nước sẽ dễ dàng quản lý việc kinh doanh và ràng buộc các nghĩa vụ về thuế.

Do đó, đây là thủ tục bắt buộc phải hoàn thành để hợp pháp hóa việc kinh doanh.

Việc Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh cho các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, các công ty, doanh nghiệp sẽ giúp các cơ quan quản lý được các công việc kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế, từ đó đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp.

Điều này cũng đồng nghĩa với việc chỉ khi các cơ sở kinh doanh hoàn tất các thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh và được Nhà nước cấp giấy chứng nhận thì mới được phép hoạt động hợp pháp dưới sự bảo đảm của pháp luật.


Bản chất của Giấy phép kinh doanh

Từ định nghĩa giấy phép kinh doanh là gì, chúng ta có thể hiểu bản chất của loại giấy tờ này chính là sự cho phép của cơ quan Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế.

Đồng thời đó cũng là quyền kinh doanh hợp pháp của công dân trên lãnh thổ Việt Nam theo cơ chế đề nghị – cấp.

Những điều cần biết về giấy phép kinh doanh hộ cá thể

Đối với việc xin giấy phép kinh doanh thì Nhà nước hoàn toàn có quyền từ chối nếu ngành nghề mà bạn đăng ký gây ảnh hưởng đến lợi ích chung của xã hội hay bị hạn chế về số lượng ngành nghề kinh doanh, mặc dù có đầy đủ hồ sơ pháp lý và tuân thủ theo đúng thủ tục xin giấy phép kinh doanh.


Nội dung chính của Giấy phép kinh doanh

Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có 04 nội dung chính là:

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạncông ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Nội dung chính của Giấy phép kinh doanh hộ cá thể bao gồm: Tên hộ kinh doanh; Địa điểm kinh doanh; Ngành nghề kinh doanh; Vốn kinh doanh; Họ và tên đại diện hộ kinh doanh.


Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Nội dung giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh:

  • Tên của hộ kinh doanh, địa chỉ chính xác địa điểm đặt trụ sở  kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có) của hộ kinh doanh;
  • Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh;
  • Tổng số vốn kinh doanh;
  • Tổng số lao động làm việc trong hộ kinh doanh;
  • Các thông tin khác như: họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc người đại diện theo pháp luật hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
  • Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Phụ lục III-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
  • Đối với những ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định ở trên cần phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân nếu hộ kinh doanh do cá nhân thành lập  hoặc đại diện hộ gia đình nếu hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập.
  • Đối với những ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu cần có vốn pháp định  thì hồ sơ đăng kí hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định.

Nơi nộp hồ sơ:

Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thời gian làm thủ tục:

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Sau 03 ngày làm việc mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người đăng ký kinh doanh có quyền khiếu nại.

Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): 100.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC) (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).


Cách tra cứu Giấy phép kinh doanh trên cổng thông tin điện tử

Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Nhập mã số thuế/mã số doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp vào ô tìm kiếm ở góc trái trên cùng rồi click vào nút tìm kiếm

Bước 3: Sau khi ấn vào nút tìm kiếm, kết quả sẽ hiện ra chứa tên doanh nghiệp cần tìm.

Nếu tìm theo mã số thuế/mã số doanh nghiệp sẽ hiển thị kết quả chính xác doanh nghiệp cần tìm.

Trường hợp tìm theo tên, kết quả hiển thị ra sẽ là các doanh nghiệp có tên giống hoặc gần giống.

Bạn click vào doanh nghiệp cần tìm để xem thông tin chi tiết.


Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Tại Khoản 1 Điều 94 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có thể gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không đúng trình tự, thủ tục theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo tới hộ kinh doanh, đồng thời thực hiện lại việc cấp theo đúng quy định về trình tự, thủ tục;

Trường hợp cấp đăng ký thành lập hộ kinh doanh không đúng hồ sơ theo quy định:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ theo quy định là không có hiệu lực, yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

Trường hợp cấp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không đúng hồ sơ theo quy định:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ không đúng theo quy định là không có hiệu lực;
  • Đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

Những điều cần biết về giấy phép kinh doanh hộ cá thể


Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Để đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng kí kinh doanh
  • Xác nhận của cơ quan công an về việc đã khai báo mất Giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể
  • Giấy tờ của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này

Lưu ý: Khi xin cấp lại Giấy đăng ký kinh doanh nếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị rách, cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác. Trong trường hợp này, bạn gửi Giấy đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại và gửi tới Phòng Đăng ký kinh doanh.

Trường hợp Giấy phép kinh doanh được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo cho chủ kinh doanh để hoàn chỉnh hồ sơ để được xem xét cấp lại.


Thời hạn của Giấy phép kinh doanh

Hiện tại nước ta không có quy định về thời hạn của giấy phép kinh doanh cũng như giấy đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh không điều kiện.

Còn đối với giấy phép kinh doanh có điều kiện thì sẽ có thời gian, thời gian như thế nào phụ thuộc vào mỗi ngành nghề, mỗi loại giấy phép kinh doanh khác nhau.


Các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh

Điều 93 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;
  • Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế;
  • Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;
  • Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;
  • Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh;
  • Hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó;
  • Đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện yêu cầu hộ kinh doanh làm lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

Trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không gửi báo cáo theo quy định thì:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm;
  • Yêu cầu chủ hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình.
  • Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc giải trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình của hộ kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì:

  • Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
  • Nếu hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình thành lập và có thành viên không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp Tòa án quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

Sau khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trừ trường hợp hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của Cơ quan quản lý thuế đề nghị hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau khi hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cưỡng chế nợ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Như vậy, theo quy định trên, khi bị Cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh chính thức chấm dứt hoạt động kể từ ngày được ghi trong quyết định.

Nếu hộ kinh doanh vẫn tiếp tục hoạt động mà không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì bị xử phạt theo quy định pháp luật.


Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Những điều cần biết về Giấy phép kinh doanh hộ cá thể.

Hiện nay, Luật Quang Huy là địa chỉ tư vấn các vấn đề liên quan đến việc thành lập hộ kinh doanh, doanh nghiệp với đội ngũ tư vấn viên chuyên về lĩnh vực doanh nghiệp sẽ làm hài lòng khách hàng.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI