Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Pháp luật đất đai hiện hành quy định, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Vậy điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bên chuyển nhượng là như thế nào? Các trường hợp cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn đọc có liên quan đến điều kiện chuyển quyền sử dụng đất.





1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bên chuyển nhượng

Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai 2013
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện quy định trên, trong một số trường hợp, người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể khác.


2. Bên nhận chuyển nhượng, tặng cho có cần điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Hiện nay, để được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, bên nhận chuyển nhượng cũng cần pháp đáp ứng được một số điều kiện cụ thể như sau: tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện:

  • Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
  • Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật đất đai 2013.

Như vậy không chỉ bên chuyển mà cả bên nhận trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phải đáp ứng những điều kiện nhất định.


3. Các trường hợp cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Có 04 trường hợp mà Nhà nước quy định không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

4. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện

Căn cứ quy định tại Điều 192 Luật đất đai 2013, pháp luật nước ta quy định 03 trường hợp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, khi tìm hiểu các trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng ta cần lưu ý những điểm sau:

  • Nếu người nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng hoặc đáp ứng được điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng có điều kiện thì chỉ cần bên chuyển nhượng có đủ 04 điều kiện theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì việc chuyển nhượng hợp pháp.
  • Nếu người nhận chuyển nhượng thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng hoặc không đáp ứng được điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng có điều kiện thì dù bên chuyển nhượng có đủ điều kiện thì việc chuyển nhượng vẫn trái pháp luật, không thể sang tên Giấy chứng nhận.



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về các điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng như các trường hợp pháp luật đất đai quy định cấm chuyển nhượng hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top