DỊCH VỤ
SANG TÊN SỔ ĐỎ/NHÀ ĐẤT
TRỌN GÓI TỪ A ĐẾN Z

luật sư tư vấn pháp luật ảnh 3 luật sư
0 +
Năm kinh nghiệm thực tiễn
0 +
Cuộc gọi tư vấn mỗi ngày
0 +
Hồ sơ khách hàng mỗi năm
0 %
Khách hàng hài lòng

Tại sao nên nhờ Luật sư hỗ trợ sang tên sổ đỏ?

Khi tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ, khách hàng thường gặp phải những vướng mắc sau:

Không biết có đủ điều kiện để được sang tên sổ đỏ hay không

Để được sang tên sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và không thuộc các trường hợp không được sang tên.

Không biết phải chuẩn bị hồ sơ gì để sang tên sổ đỏ

Thông thường, người dân lúng túng trong việc chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để nộp cho cơ quan có thẩm quyền sang tên sổ đỏ. Tình trạng hồ sơ không hợp lệ bị trả lại, hay hồ sơ không đủ bị yêu cầu bổ sung rất phổ biến trên thực tế. Điều này dẫn đến tình trạng phải đi lại nhiều lần, mất thời gian, tiền bạc.

Không biết thủ tục sang tên sổ đỏ như thế nào

Đây là một trong những thắc mắc phổ biến nhất khi đề nghị cấp sổ đỏ. Những quy định trong Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn liên quan thường gây khó hiểu cho người dân khi không am hiểu pháp luật. 

Tuỳ vào từng trường hợp, thủ tục sang tên sổ đỏ cũng sẽ khác nhau. Ví dụ: đối với thủ tục mua bán, tặng cho bất động sản, để làm được thủ tục sang tên sổ đỏ thì phải thực hiện ký kết hợp đồng và công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Trong khi đó, với trường sang tên sổ đỏ do được thừa kế thì trước đó phải thực hiện các thủ tục thừa kế như khai nhận di sản thừ kế, phân chia di sản thừa kế,…Chưa kể việc thừa ké theo di chúc hay thừa kế theo pháp luật cũng có sự khác nhau trong việc tiến hành các thủ tục nói trên.

Không biết cần phải đóng những loại thuế, phí gì khi sang tên sổ đỏ

Khi được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ. Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp đều phải nộp tiền sử dụng đất.

Khi người dân không nắm được những quy định về thuế này sẽ khó kiểm tra số tiền phải nộp mà cơ quan thuế thông báo có đúng hay không. Nếu có sai sót mà không phát hiện kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng.

Thời gian sang tên sổ đỏ kéo dài

Trên thực tế, vì nhiều nguyên nhân, thời gian sang tên sổ đỏ trên thực tế có thể kéo dài hơn rất nhiều so với luật định nếu người dân tự đi làm thủ tục.

Do đó, việc liên hệ đến Luật sư, người có kiến thức và kinh nghiệm dường như là việc làm tất yếu để đơn giản hoá các thủ tục, tiết kiệm thời gian , công sức, tiền bạc cho khách hàng.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ của luật Quang Huy?

Với 20 năm hoạt động, Luật Quang Huy cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ cũng như tất cả các dịch vụ pháp lý một cách toàn diện cho khách hàng. Với tiêu chí Tiết kiệm – Hiệu quả – Nhanh chóng, chúng tôi luôn cam kết đặt hiệu quả công việc lên hàng đầu cũng như đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Nếu bạn đang băn khoăn chưa lựa chọn được một đơn vị hỗ trợ sang tên sổ đỏ uy tín, hãy tham khảo 5 lý do nên sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ của Luật Quang Huy dưới đây:

– Đội ngũ chuyên nghiệp: Luật Quang Huy có đội ngũ Luật sư – chuyên viên với 20 năm kinh nghiệm thực tế chuyên xử lý trực tiếp các hồ sơ sang tên từ đơn giản đến phức tạp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí.

– Chi phí hợp lý: Với sự dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi cam kết rằng thù lao, chi phí bạn chi trả cho chúng tôi là tiết kiệm nhất đối với dịch vụ được cung cấp, đây cũng là lý do mà chúng tôi luôn nhận được phản hồi, bình luận tốt nhất từ khách hàng;

– Thời gian nhanh chóng: Chúng tôi cam kết thời gian thực hiện sang tên sổ đỏ khi bạn sử dụng dịch vụ sẽ là ngắn nhất, thông thường chỉ 7 ngày làm việc

– Đơn giản: Bạn chỉ cần ủy quyền toàn bộ cho luật sư, còn lại luật sư sẽ thay mặt bạn từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận kết quả.

– Hỗ trợ trọn đời 24/7: Điểm khác biệt trong dịch vụ pháp lý của Luật Quang Huy là nếu bạn liên hệ tới hotline 1900 6588, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp miễn phí thắc mắc bất cứ khi nào, cả trong quá trình giải quyết và ngay cả sau khi đã hoàn tất dịch vụ sang tên sổ đỏ bao lâu.

Quy trình sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Luật Quang Huy

Bước 1: Tiếp nhận vụ việc và tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ cho khách hàng

Luật sư tiếp nhận thông tin vụ việc và tư vấn cho khách hàng về thủ tục sang tên sổ đỏ, nghĩa vụ và quyền lợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ qua các kênh mà khách hàng yêu cầu.  Chuyên viên làm rõ toàn bộ chi phí để khách hàng có thể nắm rõ ngay từ đầu​.

Bước 2: Giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý

Giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng.

Bước 3: Soạn thảo hồ sơ sang tên sổ đỏ cho khách hàng

Sau khi giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, chúng tôi sẽ soạn đơn ly hôn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo ủy quyền của Quý khách hàng.

Bước 4: Thay mặt khách hàng thực hiện thủ sang tên sổ đỏ

Luật Quang Huy sẽ thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để sang tên sổ đỏ theo uỷ quyền của khách hàng.

Bước 5: Bàn giao giấy tờ

Luật Quang Huy sẽ theo dõi quá trình xử lý của cơ quan nhà nước và giao nhận sổ đỏ miễn phí tại nhà cho khách hàng.

Bước 6: Lưu hồ sơ, Chăm sóc khách hàng và hậu mãi

Bộ phận kiểm soát nội bộ tiến hành lưu hồ sơ. Luật Quang Huy luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý sang khi sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ.

Các hình thức dịch vụ sang tên sổ đỏ mà Luật Quang Huy cung cấp là gì?

Thứ nhất, tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ trong trường hợp cụ thể của khách hàng

  • Tư vấn hồ sơ sang tên sổ đỏ
  • Tư vấn các bước thực hiện sang tên sổ đỏ
  • Tư vấn thực hiện các nghĩa vụ thuế với nhà nước khi sang tên sổ đỏ
  • Tư vấn các vướng mắc phát sinh trong quá trình sang tên sổ đỏ

Thứ 2, thay mặt khách hàng chuẩn bị hồ sơ  sang tên sổ đỏ và làm việc với cơ quan nhà nước

  • Kiểm tra điều kiện để được sang tên sổ đỏ
  • Chuẩn bị giấy tờ cần thiết để sang tên sổ đỏ
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước và nhận kết quả

Chi phí khi sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Luật Quang Huy là bao nhiêu?

Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, chi phí sang tên sổ đỏ sẽ khác nhau Luật Quang Huy sẽ gửi cho quý khách bảng báo giá chi tiết khi tiếp nhận đủ thông tin vụ viêc từ phía khách hàng. 

Các câu hỏi thường gặp khi sang tên sổ đỏ

1. Sang tên sổ đỏ là gì?

  • Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).
  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai 2013, sang tên Sổ đỏ là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý.

2. Các trường hợp sang tên Sổ đỏ

  • Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất được cấp Sổ đỏ mới đứng tên mình.
  • Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất không được cấp Sổ đỏ mới. Nếu không được cấp Sổ đỏ mới, thông tin chuyển nhượng, tặng cho nhà đất được thể hiện tại trang 3, trang 4 của Sổ đỏ. Khi đó người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất vẫn có đầy đủ quyền.

3. Điều kiện sang tên Sổ đỏ

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

4. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

5. Thủ tục sang tên Sổ đỏ

Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Chuẩn bị hồ sơ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân như CCCD/CMND/Hộ chiếu.
  • Bản sao sổ hộ khẩu.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: đối với người đã kết hôn là Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đối với người chưa kết hôn, đã ly hôn, hoặc vợ chồng không còn cần cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất như di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

Đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ khi thừa kế quyền sử dụng đất

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (bắt buộc theo khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014);
  • Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân như CCCD/CMND/Hộ chiếu. hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.
  • Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  • Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc nếu thừa kế theo di chúc.
  • Các giấy tờ, tài liệu liên quan về việc có nghĩa vụ tài sản, việc đã thanh toán hay chưa thanh toán các nghĩa vụ tài sản này.

Nộp hồ sơ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất.

Tiếp nhận hồ sơ công chứng

  • Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng.
  • Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký văn bản.
  • Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký.

Trách nhiệm của công chứng viên

  • Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham gia giao kết hợp đồng tặng cho.
  • Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng, Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng và hướng dẫn các bên tham gia Hợp đồng ký, điểm chỉ vào các bản Hợp đồng trước mặt Công chứng viên.
  • Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng và Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng và lời chứng.

Nhận kết quả

Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính và nộp thuế, lệ phí

Thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân với người chuyển nhượng, lệ phí trước bạ đối với người nhận chuyển nhượng tại cơ quan thuế nơi có quyền sử dụng đất thực hiện chuyển nhượng, tặng cho.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ sang tên Sổ đỏ

Đối với trường hợp samg tên Sổ đỏ khi nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK(Lý do biến động) như sau: “Nhận … (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) …m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là … m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là … m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)”;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận;
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế. Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có);
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ

  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

Bước 5: Tiếp nhận, giải quyết

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.
  • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng, tặng cho vào Giấy chứng nhận.

Bước 6: Trả kết quả

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc;
  • Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý: Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết (ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận).


6. Thời hạn giải quyết thủ tục sang tên sổ đỏ

  • Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

7. Thuế, phí sang tên Sổ đỏ

  • Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
  • Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá đất x Diện tích
  • Phí thẩm định hồ sơ khi sang tên hồ sơ do UBND cấp tỉnh quy định nên mức thu giữa các tỉnh, thành khác nhau.

8. Xử phạt hành chính đối với trường hợp không sang tên Sổ đỏ

Tại khu vực nông thôn

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tạikhoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

Tại khu vực đô thị

  • Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn.
  • Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
5/5 - (1 bình chọn)
chat-zalo
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top