Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không? Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp bao gồm những gì?

Các trường hợp cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì? Chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trường hợp bị cấm có bị phạt không?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về quy định về chuyển nhượng đất nông nghiệp cũng như đất nông nghiệp có chuyển nhượng được không.





1. Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

Đất nông nghiệp được chuyển nhượng khi đủ các điều kiện và không thuộc các trường hợp bị cấm.


2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

Theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?
Đất nông nghiệp có được chuyển nhượng không?

3. Các trường hợp cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Theo Điều 130 Luật Đất đai năm 2013 và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với hình thức nhận chuyển nhượng như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
  • Đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

4. Chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trường hợp bị cấm có bị phạt không?

Điều 26 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện như sau:

  • Xử phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 triệu đồng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng mà không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
  • Xử phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 triệu đồng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Xử phạt từ 3.000.000 đến 6.000.000 triệu đồng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong thời hạn 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất.
  • Xử phạt từ 30.000.000 đến 50.000.000 triệu đồng trong trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài việc bị phạt hành chính thì người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển nhượng trừ trường hợp bên chuyển quyền không còn sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai.
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về có được chuyển nhượng đất nông nghiệp không và những quy định về quy định chuyển nhượng đất nông nghiệp.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top