Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không?

Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không?

Hiện nay việc chuyển nhượng đất diễn ra khá thường xuyên, chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng đất nhưng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về chuyển nhượng. Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không? Vậy chuyển nhượng đất được nhà nước cấp có bị xử phạt không?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giải đáp cho bạn đọc về tất cả các thắc mắc trên.





1. Thế nào là đất nhà nước cấp?

Đất nhà nước cấp còn được gọi là đất được nhà nước giao quyền sử dụng là loại đất được Nhà nước ban hành quyết định giao để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Đất nhà nước cấp được chia thành đất nhà nước cấp có thu tiền sử dụng đất và đất nhà nước cấp không thu tiền sử dụng đất.

Nhà nước cấp đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật đất đai 2013.
  • Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
  • Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
  • Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.
  • Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật đất đai.

Nhà nước cấp đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê, bán.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Đối với đất nhà nước cấp được quyền chuyển nhượng thì thủ tục chuyển nhượng đất được tiến hành như bình thường theo quy định.

Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không?
Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không?

2. Đất nhà nước cấp có được chuyển nhượng không?

Đối với đất được Nhà nước cấp có thu tiền sử dụng đất:

  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 Luật đất đai 2013 còn có các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.
  •  Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 179 Luật đất đai 2013.

Đối với đất được Nhà nước cấp không thu tiền sử dụng đất:

  • Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành xác định tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Nghĩa là trong trường hợp này, chủ chủ sử dụng đất được thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với thửa đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

3. Chuyển nhượng đất được nhà nước cấp có bị xử phạt không?

Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định mức xử phạt đối với hành vi chuyển nhượng đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, Nhà nước giao có thu tiền hoặc cho thuê trả tiền một lần mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc tiền đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất không đúng đối tượng quy định tại khu vực nông thôn như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.

Theo quy định pháp luật, mức xử phạt đối với hành vi này sẽ tùy thuộc vào diện tích đất mà cá nhân, hộ gia đình chuyển nhượng theo tính chất tăng dần. Không dừng lại ở đó, thực hiện hành vi chuyển nhượng đất được Nhà nước giao trái phép thì hộ gia đình, cá nhân, tổ chức còn phải gánh chịu những chế tài pháp lý sau:

  • Trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của Nhà nước;
  • Buộc bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp số lợi ích bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi chuyển nhượng bằng quyền sử dụng đất trong thời gian vi phạm; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định của pháp luật.



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai;
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về các điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cấp, bên cạnh đó nắm rõ các mức phạt khi vi phạm pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top