Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?

Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?

Ở Việt Nam diện tích rừng vẫn còn khá lớn và chiếm một tỷ lệ rất lớn trong quy mô chung, nhắc đến rừng người ta nghĩ ngay đến khái niệm đất lâm nghiệp. Vậy đất lâm nghiệp là gì? Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không? Nếu được chuyển nhượng thì thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp sẽ như thế nào?

Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về đất lâm nghiệp và giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.





1. Đất lâm nghiệp là gì?

Đất lâm nghiệp là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất khoanh nuôi tu bổ tái sinh phục hồi rừng, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về rừng.

Theo thông tư của Bộ Lâm nghiệp số 06/LN-KL năm 1994 căn cứ ba loại rừng để giao đất lâm nghiệp như sau:

  • Đất rừng phòng hộ là những diện tích rừng được dùng với mục đích chống xói mòn, sạt lở, điều hòa khí hậu, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra. Tùy vào mức độ xung yếu, đất rừng phòng hộ được chia làm hai loại là rừng phòng hộ những nơi biên giới, bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng, rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát.
  • Đất rừng sản xuất được dùng chủ yếu để cung cấp lâm sản phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của con người hoặc có thể được kết hợp với những khu giải trí, nghỉ dưỡng mang đến nhiều dịch vụ môi trường rừng. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, đất rừng sản xuất có thể là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng.
  • Đất rừng đặc dụng là đất lâm nghiệp được quy định để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật động vật rừng. nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi du lịch. Rừng đặc dụng được phân chia thành các loại sau đây: Khu dự trữ thiên nhiên; Khu bảo tồn loài – sinh cảnh; Vườn quốc gia; Vườn thực vật, rừng giống quốc gia; Khu rừng tín ngưỡng, rừng bảo vệ môi trường sống đô thị, khu phát triển công nghệ cao, khu kinh tế,…

2. Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 192 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp phải được thông qua xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Các trường hợp chuyển nhượng trái phép đều bị xử phạt hành chính theo quy định.


3. Những đối tượng không được phép chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Theo quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013 thì những đối tượng sau đây không được phép chuyển nhượng đất lâm nghiệp:

  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Cá nhân, hộ gia đình không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?
Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?

4. Đất lâm nghiệp có được xây nhà không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 170 của Luật đất đai 2013 thì một trong những nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là sử dụng đất phải đúng mục đích, đúng quy định. Vì vậy, xây nhà trên đất lâm nghiệp là trái pháp luật. Trường hợp những cá nhân, tổ chức nào cố tình xây dựng trái phép trên đất lâm nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 14 Luật đất đai 2013 thì nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Do đó, nếu muốn xây dựng nhà trên đất lâm nghiệp thì phải thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phải có sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


5. Thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp

5.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Đầu tiên, bạn phải công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền đất lâm nghiệp. Giấy tờ cần chuẩn bị công chứng bao gồm:

  • Dự thảo hợp đồng
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu)
  • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của các bên
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng (Giấy đăng ký kết hôn/ giấy xác nhận độc thân)
  • Bản sao giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng theo quy định pháp luật

Sau đó, bên nhận chuyển nhượng chuẩn bị một bộ hồ sơ sang tên gồm có:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực)
  • Chứng minh nhân dân, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng (02 bản có chứng thực)
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp (02 bản có công chứng)
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bộ có chứng thực)
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính)
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính)
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính)
  • Tờ khai đăng ký thuế
  • Sơ đồ vị trí đất (01 bản chính)

5.2 Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Hồ sơ hoàn chỉnh, bạn sẽ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển tiếp xử lý, nếu không hợp lệ sẽ được thông báo bổ sung hoặc từ chối xử lý.

5.3 Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông báo cho người làm hồ sơ ngay khi có thông báo từ cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

5.4 Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sau đó chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

5.5 Bước 5: Trả kết quả

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, bên nhận chuyển nhượng nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


6. Chuyển nhượng đất lâm nghiệp mất bao lâu?

Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp là không quá 10 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

Thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục theo quy định trên được tăng thêm 10 ngày.

Tuy nhiên, trên thực tế thời gian thực hiện chuyển nhượng đất lâm nghiệp sẽ lâu hơn rất nhiều so với thời gian theo quy định trên.


7. Chi phí chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Chi phí chuyển nhượng đất lâm nghiệp bao gồm:

7.1 Thuế thu nhập cá nhân

Theo nguyên tắc khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên chuyển nhượng khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ theo Điểm c Tiểu mục 1.1 Mục 1 của công văn số 17526/BTC-TCT quy định về Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân thì từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân được tính bằng 2% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.

Các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

7.2 Lệ phí trước bạ (Bên nhận chuyển nhượng chịu)

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2015/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì tiền nộp đất tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ  = Diện tích đất x Giá đất x Lệ phí

Trong đó diện tích đất tính bằng m², giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất và lệ phí bằng 0,5%.

7.3 Lệ phí công chứng

Đây là khoản phí mà #người yêu cầu công chứng phải nộp khi làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất lâm nghiệp. Do đó, khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

7.4 Lệ phí địa chính

Đây là khoản phí mà người sử dụng đất phải nộp cho các cơ quan thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến địa chính. Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ chịu lệ phí địa chính là 15.000 đồng.

7.5 Lệ phí thẩm định

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ chịu lệ phí thẩm định bằng 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).




8. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
  • Nghị định 45/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 02/2014/TT-BTC;
  • Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP;
  • Công văn số 17526/BTC-TCT về Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.

Qua bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về đất lâm nghiệp có chuyển nhượng được không.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến đất lâm nghiệp trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top