Đất 5 có được chuyển nhượng không?

Đất 5 có được chuyển nhượng không?

Hiện nay, thị trường bất động sản có một thuật ngữ được rất nhiều người sử dụng nhưng vẫn còn mơ hồ về nghĩa đó là đất 5. Vậy cụ thể đất 5 là loại đất gì? Đất 5 có được chuyển nhượng không? Chuyển nhượng đất 5 sẽ bị xử lý như thế nào?

Qua bài biết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan đến đất 5.





1. Đất 5 là loại đất gì?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất Đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được chia thành 3 nhóm chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa có mục đích sử dụng.

Có thể thấy trong quy định của Luật Đất đai năm 2013 hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan thì không có khái niệm về đất 5, đây chỉ là thuật ngữ do người dân tự đặt tên khi nói về đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Đất Đai 2013, căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi phường, xã, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích nhưng không vượt quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy hải sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Như vậy, đất 5 hình thành dựa vào quỹ đất, đặc điểm cũng như nhu cầu của từng địa phương ở cấp xã, phường, thị trấn.

Quỹ đất 5% (quỹ đất công ích) của các xã được tính theo công thức sau:

Quỹ đất 5% = 5% x Tổng diện tích đất

Trong đó tổng diện tích đất bằng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản cộng lại.

Ví dụ như tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản của một xã là 1000 ha. Dựa trên nhu cầu của xã nhằm xây dựng một số công trình công cộng phục vụ mục đích kinh tế – văn hóa ở địa phương thì Ủy ban nhân dân xã đó đã lập quỹ đất 5% thì đất công ích hay đất 5% của xã đó có diện tích là 50 ha.


2. Đất 5 có được chuyển nhượng không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai năm 2013 thì đất 5% hay đất công ích được sử dụng nhằm những mục đích sau đây:

  • Đất công ích dùng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn như công trình văn hóa (nhà văn hóa), khu vui chơi thể dục thể thao, nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Xây dựng công trình phúc lợi xã hội liên quan như nhà ở tình nghĩa, nhà ở tình thương;
  • Sử dụng để bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng.

Từ quy định trên có thể thấy quỹ đất 5% là quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích nên đất 5 thuộc thẩm quyền quản lý của xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Do đó, cá nhân, hộ gia đình chỉ được thuê đất thuộc quỹ đất công ích để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hoa màu theo hình thức đấu giá đất để thuê. Người thuê đất 5 chỉ được sử dụng đất đúng với mục đích đã thuê, hết thời hạn thuê phải trả lại đất chứ không được phép chuyển nhượng.

Đối với quy định về chuyển nhượng đất nhóm đất 5% tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ không được thực hiện.

Như vậy, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp không được phép chuyển nhượng đất 5 hay đất công ích nếu chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đất 5 có được chuyển nhượng không?
Đất 5 có được chuyển nhượng không?

3. Chuyển nhượng đất 5 sẽ bị xử lý như thế nào?

Trường hợp cá nhân, hộ gia đình được giao sử dụng đất 5 hay đất công ích cố tình chuyển nhượng thì có thể bị thu hồi quyền sử dụng và sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Nghiêm trọng hơn, trường hợp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tự ý chuyển nhượng đất 5 hay đất công ích khi không có văn bản được nhà nước chấp thuận có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 hoặc mặc dù tính chất không đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị Tòa án tuyên bố giao dịch đó là vô hiệu do giao dịch bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015.




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013
  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017
  • Nghị định số 102/2014/NĐ-CP

Qua bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về đất 5.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến đất 5 trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top