CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ?

Cơ quan nào có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Công an nhân dân
  • Quân đội nhân dân
  • Các cơ quan khác: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư, …

       Khi có một hành vi nguy hiểm cho xã hội xảy ra thì cần phải có cơ quan tiến hành điều tra làm rõ sự việc. Thông qua việc điều tra này giúp cung cấp thông tin, chứng cứ để phục vụ cho hoạt động tố tụng, xét xử diễn ra thành công. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự? Vụ án khác nhau thì cơ quan điều tra có khác không? Sau đây là các cơ quan có thẩm quyền điều tra theo pháp luật hiện hành.


 Cơ sở pháp lí

  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
  • Luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự năm 2015

Các cơ quan có thẩm quyền điều tra

      Luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự năm 2015 quy định cụ thể các cơ quan sau có thẩm quyền điều tra:

Điều 4.Hệ thống Cơ quan Điều tra

1. Cơ quan Điều tra của Công an nhân dân.

2. Cơ quan Điều tra trong Quân đội nhân dân.

3. Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Cơ quan nào có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự

Thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

      Căn cứ vào Điều 7 luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự năm 2015 quy định:

Điều 7. Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

  1. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  2. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.

      Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có 2 cơ quan điều tra là: Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao ( gồm các phòng Điều tra và bộ máy giúp việc) và cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương (gồm có Ban điều tra và bộ phận giúp việc).

Thẩm quyền điều tra theo vụ việc

      Tại Khoản 3 Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

3. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.

   Tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp: Là những hành vi xâm phạm sự đúng đắn của hoạt động tố tụng và thi hành án. Những tội này được quy định tại Chương XXIV bộ luật hình sự 2015, bao gồm: Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội, Tội ra bản án trái pháp luật, tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật…

  Tội phạm về tham nhũng, chức vụ: Là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tổ chức do người có chức vụ thực hiện công vụ, nhiệm vụ. Những tội này được quy định tại Chương XXIII, gồm: Tham ô tài sản, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản, tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.

      Những tội trên xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện Kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp thì sẽ thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.  

Thẩm quyền điều tra theo cấp

   Cơ quan điều tra của Viện kiểm nhân dân tối cao sẽ có thẩm quyền tiến hành điều tra vụ án hình sự theo vụ việc như trên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân ( Khoản 2 Điều 30 Luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự 2015)

   Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự trung ương có thẩm quyền tiến hành điều tra các vụ án hình sự như trên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

Thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra Công an nhân dân

 Thẩm quyền của cơ quan an ninh điều tra

    Cơ quan An ninh điều tra Bộ công an: Căn cứ khoản 2 Điều 16 luật tổ chức các cơ quan điều tra 2015

2. Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật này nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra; vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại.

    Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh: Căn cứ khoản 2 Điều 17

Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các Điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338, 347, 348, 349 và 350 của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân; tiến hành Điều tra vụ án hình sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để bảo đảm khách quan theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an

Thẩm quyền của cơ quan cảnh sát điều tra

  Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ công an: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra; các vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại.

   Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Luật này khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra.

   Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh Điều tra của Công an nhân dân.

      Nhận thấy rằng giữa thẩm quyền điều tra của cơ quan an ninh điều tra chỉ được tổ chức ở cấp Bộ và cấp Tỉnh, còn cơ quan cảnh sát điều tra thì được tổ chức ở cả 3 cấp là cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp huyện. Điều này xuất phát từ tính chất hoạt động của 2 cơ quan này trong hệ thống công an nhân dân.

cơ quan có thẩm quyền điều tra

Thẩm quyền điều tra của cơ quan thuộc Quân đội nhân dân

      Căn cứ khoản 2 Điều 163 BLTTHS thì cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Quân sự.

      Thẩm quyền xét xử của Tòa án Quân sự: quy định tại Điều 272 BLTTHS 2015

1.Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử:

a) Vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc phối thuộc với Quân đội nhân dân trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; công dân được điều động, trưng tập hoặc hợp đồng vào phục vụ trong Quân đội nhân dân;

b) Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.

2. Tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

Cơ quan an ninh điều tra trong Quân đội nhân dân

    Cơ quan an ninh điều tra Bộ quốc phòng: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra trên địa bàn nhiều quân khu và tương đương hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra; vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra của Quân đội nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại

   Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương: Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các Điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338, 347, 348, 349 và 350 của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.

Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân

    Cơ quan Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra hình sự quân khu và tương đương về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra trên địa bàn nhiều quân khu và tương đương, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra; vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại (Khoản 2 điều 26)

    Cơ quan Điều tra hình sự quân khu và tương đương: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự quân khu và tương đương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra hình sự khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp Điều tra (Khoản 2 điều 27)

   Cơ quan Điều tra hình sự khu vực: Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXV của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cùng cấp, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền Điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương và Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân (Khoản 2 điều 28)


Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

      Căn cứ Điều 9 Luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm:

1.Các cơ quan của Bộ đội biên phòng được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Cục trinh sát biên phòng; Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng; Đồn biên phòng.

2.Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Hải quan cửa khẩu.

3.Các cơ quan của Kiểm lâm được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Cục Kiểm lâm; Chi cục Kiểm lâm vùng; Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm.

4.Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển; Bộ Tư lệnh vùng Cảnh sát biển; Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn; Hải đội; Đội nghiệp vụ.

5.Các cơ quan của Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Cục Kiểm ngư, Chi cục Kiểm ngư vùng.

6.Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Cục Quản lý xuất nhập cảnh; các cục nghiệp vụ an ninh ở Bộ Công an; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; các phòng nghiệp vụ an ninh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) và Đội An ninh ở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện)Cục Cảnh sát giao thông; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trại giam.

7.Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra gồm có Trại giam, đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.

      Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì thường tiến hành điều tra đối với các vụ án hình sự, có liên quan trực tiếp đến địa bàn quản lí mang tính đặc thù, đặc trưng riêng mà các cơ quan này nắm bắt rõ nhất tình hình.

      Lưu ý: trong trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì thẩm quyền điều tra thuộc về cơ quan nơi phát hiện tội phạm, bị can cư trú hoăc bị bắt.


Chuyển vụ án đề điều tra khi không đúng thẩm quyền điều tra

      Luật đã quy định là vụ án phải được điều tra đúng cơ quan có thẩm quyền điều tra, trường hợp sai thẩm quyền điều tra thì cần phải chuyển về cơ quan đúng thẩm quyền để điều tra. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chuyển vụ án để điều tra khi sai thẩm quyền là Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Căn cứ Khoản 1, khoản 2 Điều 169:

1. Viện kiểm sát cùng cấp quyết định việc chuyển vụ án để điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a) Cơ quan điều tra cùng cấp xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền điều tra và đề nghị chuyển vụ án;

b) Cơ quan điều tra cấp trên rút vụ án để điều tra;

c) Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra;

d) Viện kiểm sát đã yêu cầu chuyển vụ án mà Cơ quan điều tra không thực hiện.

2. Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quyết định.

     Như vậy, thẩm quyền điều tra vụ án hình sự được phân chia rõ ràng cho các cơ quan chức năng để phù hợp với tính chất, chủ thể,… của vụ án hình sự.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Cơ quan có thẩm quyền điều tra?. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call