Có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?
Vấn đề ly hôn khá phức tạp. Nếu đọc xong bài viết mà bạn vẫn cần được hỗ trợ giải đáp thắc mắc thì hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn ly hôn của Luật Quang Huy nhé!

Tôi và vợ kết hôn gần 3 năm nay, hiện tại vợ tôi đang có thai 5 tháng.

Thời gian đầu vợ chồng tôi chung sống rất hòa thuận, nhưng càng về sau mâu thuẫn càng nhiều, kéo dài và trầm trọng hơn.

Tôi có gửi đơn lên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với vợ, nhưng Tòa án trả đơn không thụ lý.

Vậy nhờ Luật sư giải thích giúp tôi về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai và tư vấn làm thế nào để tôi được ly hôn? Tôi xin cảm ơn!


Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Luật Quang Huy.

Về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai thì chúng tôi xin giải đáp thắc mắc này như sau:


1. Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đó là:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng
  • Cha, mẹ, người thân thích khác là người có quyền yêu cầu Tòa án ly trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, pháp luật cũng hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng.

Đó là khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Khi đó, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Quy định này nhằm mục đích bảo vệ được quyền lợi hợp pháp cho vợ và con trong khoảng thời gian khó khăn, cần có được sự chăm sóc của người chồng, người cha.

Như vậy, trong tình huống của bạn, tại thời điểm vợ bạn đang mang thai 5 tháng thì quyền yêu cầu ly hôn của bạn đã bị hạn chế.

Do đó khi bạn có yêu cầu đơn phương ly hôn thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết.


2. Làm thế nào để ly hôn khi vợ đang mang thai?

Theo quy định về quyền yêu cầu ly hôn được nêu tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chỉ người chồng là người bị hạn chế về quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Do đó, khi chồng có yêu cầu ly hôn đơn phương Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết.

Tuy nhiên, khi cả hai vợ chồng đều đồng ý về việc ly hôn và thỏa thuận được vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản (thuận tình ly hôn) hoặc người vợ có yêu cầu giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ tiếp nhận và giải quyết theo yêu cầu.

Như vậy, trong trường hợp của bạn để giải quyết ly hôn thì bạn có thể thực hiện một trong hai cách sau đây:

  • Bạn nên trao đổi với vợ của bạn về tình hình mâu thuẫn hiện tại. Nếu cả bạn và vợ bạn đồng ý giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn hoặc vợ bạn có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ xem xét giải quyết.
  • Trường hợp vợ bạn không đồng ý về việc giải quyết ly hôn, bạn cần chờ đến khi con bạn sinh ra và đủ 12 tháng tuổi thì yêu cầu giải quyết ly hôn của bạn sẽ được Tòa án giải quyết.

3. Thủ tục ly hôn khi mang thai

3.1 Thủ tục đơn phương ly hôn khi mang thai

Đơn phương ly hôn khi mang thai được tiến hành như sau:

3.1.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nếu bạn muốn yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ sau:

  • Mẫu đơn ly hôn đơn phương;
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao công chứng);
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao công chứng);
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng (bản sao công chứng).

3.1.2 Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú hoặc làm việc của người chồng.

  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tóa án phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán được giao giải quyết vụ án đưa ra một trong các quyết định:
  • (1) Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • (2) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;
  • (3) Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền;
  • (4) trả lại đơn cho người khởi kiện nếu không thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung.

Thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng.

3.1.3 Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Không nộp theo thời hạn quy định thì Tòa án sẽ trả lại đơn cho người khởi kiện. Sau khi nộp biên lai tạm ứng án phí thì Tòa án sẽ xem xét việc thụ lý đơn xin đơn phương ly hôn.

3.1.4 Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Tòa án sẽ tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

3.1.5 Bước 5: Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Nếu xem xét đủ điều kiện thì Thẩm phán quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Có thể gia hạn thời hạn này nhưng không quá 02 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.

Có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?
Có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

3.2 Thủ tục thuận tình ly hôn khi mang thai

3.2.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nếu hai vợ chồng đã thỏa thuận được về vấn đề ly hôn, hai bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:

  • Mẫu đơn yêu cầu thuận tình ly hôn
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng (bản sao chứng thực).

3.2.2 Bước 2: Nộp đơn lên Tòa để giải quyết thuận tình ly hôn

Hồ sơ thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân huyện nơi người chồng hoặc người vợ đang sinh sống.

Đó có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú của vợ hoặc chồng.

Bạn sẽ nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa/bộ phận tiếp dân của Tòa án nhân dân huyện đó.

3.2.3 Bước 3: Nộp lệ phí ly hôn thuận tình

Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ được Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí tại Cục thi hành án dân sự.

Vậy ly hôn thuận tình mất bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH án phí thuận tình ly hôn sẽ là 300.000 VNĐ.

Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí thì vụ việc của bạn sẽ được tòa án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung.

3.2.4 Bước 4: Tiến hành phiên giao nộp, tiếp cận chứng cứ

Các bên sẽ lên Tòa án để tiến hành tiếp cận, giao nộp chứng cứ (nếu có) cho Tòa án.

Trên thực tế, tiến hành phiên giao nộp và tiếp cận chứng cứ sẽ được gộp chung với bước hòa giải.

Tiến hành hòa giải và giải quyết ly hôn thuận tình cho các đương sự

Vợ chồng mâu thuẫn sâu sắc dẫn đến ly hôn, vậy thuận tình ly hôn có cần hòa giải không? Thuận tình ly hôn hòa giải mấy lần?

Theo quy định, thẩm phán sẽ phải:

  • Tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ;
  • Giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Trường hợp hòa giải thành công cho vợ chồng đoàn tụ với nhau thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của cả hai vợ chồng, nghĩa là vụ việc sẽ không được giải quyết.

Trường hợp không hòa giải được, tức là vợ chồng vẫn mong muốn được ly hôn thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận vợ chồng theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi có đầy đủ 3 điều kiện như sau:

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành mà không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó (thỏa thuận về con cái, tài sản, cấp dưỡng) thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Như vậy, xét về thủ tục ly hôn khi mang thai ta thấy ly hôn khi vợ mang thai trong trường hợp thuận tình hay người vợ đơn phương ly hôn khi mang bầu thì các giấy tờ kèm theo hay mẩu đơn ly hôn khi đang mang thai vẫn tương tự như thủ tục ly hôn khi không mang thai.


4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai.

Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình qua Tổng đài tư vấn ly hôn qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng ./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết