7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép
Pháp luật về đất đai cực kỳ phức tạp. Nếu đọc xong bài viết mà bạn vẫn cần hỗ trợ giải đáp thắc mắc, hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn luật đất đai của Luật Quang Huy nhé!

Như chúng ta đã biết, khi chuyển mục đích sử dụng đất, sẽ có những trường hợp bắt buộc phải xin phép. Vậy, 7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép là những trường hợp nào? Điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép là gì?

Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép là cơ quan nào? Và, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép ra sao?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác  thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.


1. 7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Mặc dù pháp luật quy định 07 trường hợp khi chuyển mục đích thì phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng không phải bạn có đơn xin phép chuyển là bạn sẽ được phép chuyển, mà để được chuyển mục đích sử dụng đất, còn phải căn cứ vào 02 điều kiện sau:

  • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật, cũng như phù hợp với kế hoạch của địa phương.

Như vậy, khi bạn có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần xem vị trí thửa đất định chuyển có được phép chuyển hay không (xem tại kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được công bố công khai – trong đó có thông tin về khu vực đất được chuyển mục đích) và soạn đơn gửi cơ quan có thẩm quyền.

7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép
7 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

3. Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, theo đó, cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với tổ chức;
  • UBND cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân;
  • Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

4. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, theo đó, Đối với 07 trường hợp nêu trên, để chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ tại bước 1, bạn sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ của bạn đã đầy đủ và chính xác:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4. Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.


5. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
  • Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết