Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa

Đất trồng lúa là một loại đất khá quen thuộc với người dân chúng ta. Trong những năm gần đây, có rất nhiều hộ dân có nhu cầu chuyển đổi đất trồng lúa sang sử dụng với mục đích khác.

Vậy, đất trồng lúa là đất gì? Được chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang những loại đất gì? Điều kiện chuyển đổi đất trồng lúa là gì? Thẩm quyền chuyển đổi đất lúa thuộc về ai?

Thủ tục chuyển mục đích đất lúa ra sao? Thời gian chuyển mục đích sử dụng đất lúa là bao lâu? Và, lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Đất trồng lúa là đất gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013, theo đó, đất trồng lúa là đất nông nghiệp. Cụ thể, đây là loại đất trồng cây hằng năm.


2. Được chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang những loại đất gì?

Theo quy định của pháp luật hiện nay, việc chuyển đổi đất trồng lúa sang các loại đất khác là hạn chế. Do đó, đất trồng lúa nếu thỏa mãn các điều kiện quy định thì chỉ có thể được chuyển mục đích sang một số loại đất sau:

  • Chuyển từ đất trồng lúa sang nhóm đất nông nghiệp khác (đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây lâu năm)
  • Chuyển từ đất trồng lúa sang nhóm đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất ở).

3. Điều kiện chuyển đổi đất trồng lúa

Điều kiện chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây hằng năm khác hay sang đất phi nông nghiệp là khác nhau:

3.1. Trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác

Trường hợp chuyển đổi một phần diện tích đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, theo đó việc chuyển đổi phải đảm bảo điều kiện:

  • Phù hợp để có thể trồng lúa trở lại;
  • Không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa;
  • Không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa. Người muốn chuyển đổi phải thực hiện thủ tục với ủy ban nhân dân xã.

3.2. Trường hợp chuyển đất trồng lúa sang nhóm đất phi nông nghiệp (đất thổ cư)

Theo quy định hiện tại thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì hiện tại đang có sự hạn chế, tùy thuộc vào diện tích đất trồng lúa của mỗi địa phương thì họ sẽ có những chính sách khác nhau, có phép chuyển đổi hay không. Do đó trong trường hợp này thì bạn có thể hỏi cụ thể trên phòng tài nguyên và môi trường về quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo về vấn đề này như thế nào.

Nếu được sự cho phép của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện thì bạn tiến hành làm hồ sơ để chuyển đổi.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa

4. Thẩm quyền chuyển đổi đất lúa

Tại Điều 59 Luật đất đai 2013 có quy định thẩm quyền cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:

  • UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
  • UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.

5. Thủ tục chuyển mục đích đất lúa

Như đã trình bày ở phần trên của bài viết, đất trồng lúa có thể chuyển đổi mục đích thành nhiều loại đất khác. Với mỗi loại khác nhau, sẽ có thủ tục khác nhau.

Đối với chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở thì Luật Quang Huy đã có bài viết, các bạn có thể tham khảo.

Tại bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác. Cụ thể, bạn cần thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Khi nộp hồ sơ xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân nếu có yêu cầu.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, bạn nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 3 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4. Trả kết quả:

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.


6. Thời gian chuyển mục đích sử dụng đất lúa

Thời gian chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa được quy định cụ thể như sau:

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
  • Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

7. Lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa

Hộ gia đình, cá nhân làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ phải thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thứ nhất, về tiền sử dụng đất:

Quy định tại Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP cho thấy để chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất căn cứ theo:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất

Vì vậy bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ không cố định mà nó phụ thuộc vào các yếu tố diện tích, quy định về giá đất, mục đích sử dụng đất sau chuyển đổi.

Thứ hai, về lệ phí trước bạ:

Mức tính lệ phí trước bạ trong trường hợp này sẽ là 0,5% của giá tính lệ phí trước bạ

(Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ).




8. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
  • Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
  • Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top