Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Ngày nay, khi việc trồng lúa không đem lại hiệu quả kinh tế cao thì nhiều người có mong muốn chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại để phát triển kinh tế.

Vậy khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm trang trại có phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền không? Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại như thế nào?

Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn các vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại.





1. Đất trồng lúa là đất gì?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Luật đất đai năm 2013 thì đất trồng lúa thuộc nhóm đất nông nghiệp và được xếp vào loại đất trồng cây hàng năm.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP thì đất trồng lúa là loại đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa.


2. Đất làm trang trại là đất gì?

Hiện nay pháp luật đất đai không có khái niệm dành riêng cho đất trang trại mà thực chất về cơ sở pháp lý loại đất trang trại chính là đất sử dụng cho kinh tế trang trại.

Theo khoản 1 Điều 142 Luật đất đai năm 2013 và căn cứ vào mục đích sử dụng đất thì ta có thể xác định rằng: Đất làm trang trại hay đất sử dụng cho kinh tế trang trại là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013.


3. Có được chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại không?

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động; trong đó bao gồm trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm:

  • Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt;
  • Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;
  • Nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm.

Do đó, trường hợp chuyển đổi đất trồng lúa sang đất làm trang trại thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai.

Như vậy, đối với trường hợp chuyển đổi từ đất trồng lúa thành đất làm trang trại sẽ không phải tiến hành xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng cần phải tiến hành đăng ký biến động đất đai.


4. Điều kiện chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Như đã phân tích ở trên, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm trang trại không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Tuy nhiên, về nguyên tắc, bạn chỉ được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm trang trại khi có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại
Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

5. Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT thì trình tự thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất làm trang trại không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

5.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Khi có nhu cầu chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại thì bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân và sổ hộ khẩu đã công chứng hoặc chứng thực.

5.2. Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

5.3. Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

5.4. Bước 4: Trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.


6. Thời gian thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trai không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


7. Phí chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm trang trại thì người dân không phải nộp tiền sử dụng đất hay bất kì loại thuế sử dụng đất nào.

Tuy nhiên, khi chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại thì người sử dụng đất sẽ phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Khi đó, người xin chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải nộp các loại lệ phí khác như phí thẩm định hồ sơ, phí địa chính đo đạc, phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức thu những khoản lệ phí trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định nên mỗi tỉnh thành sẽ có mức thu khác nhau.




8. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
  • Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;
  • Thông tư 09/2021/TT- BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Qua bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top