Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai
  • Những giấy tờ khi giải quyết tranh chấp đất đai là những giấy tờ chứng về về quyền sử dụng đất bao gồm những thông tin như: diện tích đất, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất, …
  • Những tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không thể cung cấp bất kỳ giấy tờ nào chứng minh về nguồn gốc của đất thì khi giải quyết tranh chấp đất đai, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ dựa vào nguồn gốc hình thành và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất,… để giải quyết tranh chấp.

      Tranh chấp đất đai là tranh chấp diễn ra khá phổ biến hiện nay, xuất phát từ việc đất đai là một tài sản hết sức đặc biệt. Tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có quyền sở hữu đất. Chính vì vậy, những tranh chấp về đất đai rất đặc thù và rất khó để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp đất đai không phải lúc nào cũng có đầy đủ các giấy tờ để giải quyết, những tranh vụ án tranh chấp về đất đai mà không có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất xảy ra rất nhiều trên thực tế, việc giải quyết những vụ tranh chấp đó như thế nào? dựa vào những căn cứ nào để giải quyết. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn về căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật năm 2020.

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai khi có giấy tờ

      Những giấy tờ khi giải quyết tranh chấp đất đai là những giấy tờ chứng về về quyền sử dụng đất bao gồm những thông tin như: diện tích đất, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất, …

      Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được pháp luật quy định bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ là giấy tờ đầu tiên khi giải quyết các tranh chấp về đất đai. Trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận được cấp không hợp lệ và bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hủy hoặc bị thu hồi thì những giấy tờ sau sẽ được sử dụng để giải quyết tranh chấp:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

      Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

       Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

      Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

       Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

       Giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách Nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

       Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ trên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.


Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ

      Khi tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không có các giấy tờ như phân tích ở trên thì Nhà nước sẽ căn cứ vào những gì để giải quyết tranh chấp đất đai?

      Theo quy định tại khoản 1 điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;

b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;

c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;

đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, đối với những tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không thể cung cấp bất kỳ giấy tờ nào chứng minh về nguồn gốc của đất thì khi giải quyết tranh chấp đất đai, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ dựa vào nguồn gốc hình thành và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất,… để giải quyết tranh chấp.


Căn cứ pháp lý


      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. Nếu còn bất kỳ vấn đề gì chưa rõ hoặc thắc mắc, vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp.

        Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI