Hướng dẫn cách làm sổ đỏ đất tái định cư

Hướng dẫn cách làm sổ đỏ đất tái định cư

Bạn đang thắc mắc nhà đất tái định cư là gì? Có được cấp sổ đỏ đất tái định cư không? Điều kiện cấp sổ đỏ đất tái định cư là gì? Cách làm sổ đỏ đất tái định cư như thế nào?

Hồ sơ cấp sổ đỏ đất tái định cư và thủ tục làm sổ đỏ tái định cư ra sao? Và, lệ phí làm sổ đỏ đất tái định cư như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Đất tái định cư là gì?

Đất tái định cư là đất Nhà nước cấp cho người dân để bồi thường khi bị thu hồi đất. Mục đích là giúp người dân có nơi an cư mới, ổn định cuộc sống. Xét về pháp lý, đất tái định cư là đất thổ cư, có đầy đủ quyền sở hữu được cấp cho các chủ sở hữu mới.

Đất tái định cư đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, chủ sở hữu mới có quyền sử dụng hợp pháp như các loại đất ở thông thường khác.


2. Có được cấp sổ đỏ đất tái định cư không?

Đất tái định cư sẽ được cấp sổ đỏ như các loại đất thông thường khác, nếu thửa đất hoặc nhà ở đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.


3. Điều kiện cấp sổ đỏ đất tái định cư là gì?

Để được cấp sổ đỏ đất tái định cư, trước khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho nhà đất tái định cư, thửa đất hoặc nhà ở đó cần đạt đủ các điều kiện như sau:

  • Diện tích tối thiểu đạt đủ theo quy định. Trong dó có chiều dài hoặc chiều rộng của đất;
  • Nhà hoặc đất được nhà nước giao, sử dụng lâu dài, không xảy ra tranh chấp, kiện tụng;
  • Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính tại cơ quan nhà nước;
  • Có đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh quyền sử hữu hợp pháp.
Hướng dẫn cách làm sổ đỏ đất tái định cư
Hướng dẫn cách làm sổ đỏ đất tái định cư

4. Hồ sơ cấp sổ đỏ đất tái định cư và thủ tục, cách làm sổ đỏ đất tái định cư

4.1 Hồ sơ cấp sổ đỏ tái định cư

Các loại hồ sơ cần có để có thể tiến hành làm sổ đỏ đất tái định cư bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu;
  • Hoặc đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo mẫu;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu (Chứng thực sao y bản chính);
  • Biên bản bàn giao nhà (Chứng thực sao y bản chính);
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật căn hộ (Bản chính);
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng kết hôn (Chứng thực sao y bản chính);
  • Hóa đơn Thuế Giá trị gia tăng (Hóa đơn đỏ); Bản sao;
  • Hợp đồng mua bán với công ty quản lý và phát triển nhà;
  • Hợp đồng ủy quyền kèm theo Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của cả 2 bên (trường hợp được ủy quyền).

4.2 Thủ tục, cách làm sổ đỏ đất tái định cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

  • Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ đã nêu trên theo đúng quy định của pháp luật và nộp hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền:
  • Bạn sẽ nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hoặc nếu có nhu cầu bạn có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
  • Địa phương nào đã thành lập Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

  • Nếu hồ sơ bạn nộp chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).
  • Nếu hồ sơ đủ cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận.

Bước 3: Trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp, kết thúc thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

Thời gian thực hiện thủ tục:

  • Căn cứ theo Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP Thủ tục cấp Sổ đỏ tối đa là 30 ngày; Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất…
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện trình tự thủ tục xin cấp Sổ đỏ được tăng thêm 10 ngày.

5. Lệ phí làm sổ đỏ đất tái định cư

Khi làm sổ đỏ đất tái định cư, bạn sẽ phải nộp hai loại phí là Lệ phí trước bạ và Thuế thu nhập cá nhân.

Thứ nhất, về lệ phí trước bạ: Căn cứ Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ bạn phải nộp được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích
  • Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất doỦy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.

Thứ hai, về Thuế thu nhập cá nhân: Bạn sẽ tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo cách sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 25% x Giá trị lợi nhuận x Giá bán

Giá bán: là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Luật nhà ở 2014;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định 140/2016 về lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về việc hướng dẫn cách làm sổ đỏ đất tái định cư theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến cấp sổ đỏ đất ở trên 30 năm trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ làm sổ đỏ đất tái định cư, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006816 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top