Tổng hợp các mức phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Rượu, bia là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa ý thực được hậu quả nghiêm trọng khi uống bia, rượu tham gia giao thông..

Vậy nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt?

Luật Quang Huy xin tổng hợp lại các mức phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông để mọi người có thể nắm rõ.


Mức xử phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

Theo quy định cũ, nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông đối với xe máy nếu không gây tai nạn thì sẽ là dưới 50 miligam/100 mililit máu hoặc dưới 0.25 miligam/ 1 lít khí thở.

Tuy nhiên, đã có sự điều chỉnh trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Chỉ cần có nồng độ cồn, người đi xe máy hoàn toàn có thể bị xử phạt theo quy định.

Cụ thể, mức xử phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) như sau:

Nồng độ cồn trong máuNồng độ cồn trong hơi thởMức phạt tiềnMức phạt bổ sung
≤ 50 miligam / 100 mililit máu≤ 0.25 miligam/1 lít khí thở2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồngTước GPLXtừ 10 tháng đến 12 tháng
> 50 miligam đến 80 miligam / 100 mililit máu> 0.25 miligam đến 0.4 miligam/1 lít khí thở4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngTước GPLX từ 16 tháng đến 18 tháng
> 80 miligam / 100 mililit máu> 0.4 miligam/1 lít khí thở6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồngTước GPLX từ 22 tháng đến 24 tháng

(Được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6; điểm c khoản 7 Điều 6; điểm e khoản 8 Điều 6; Điểm đ Khoản 10 Điều 6; Điểm e Khoản 10 Điều 6; Điểm g Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Tổng hợp mức phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Mức xử phạt nồng độ cồn đối với ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, các mức xử phạt cũng có sự điều chỉnh.

Mức xử phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô như sau:

Nồng độ cồn trong máuNồng độ cồn trong hơi thởMức phạt tiềnMức phạt bổ sung
≤ 50 miligam / 100 mililit máu≤ 0.25 miligam/1 lít khí thở6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồngTước GPLX từ 10 tháng đến 12 tháng
> 50 miligam đến 80 miligam / 100 mililit máu> 0.25 miligam đến 0.4 miligam/1 lít khí thở16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồngTước GPLX từ 16 tháng đến 18 tháng
> 80 miligam / 100 mililit máu> 0.4 miligam/1 lít khí thở30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồngTước GPLX từ 22 tháng đến 24 tháng

(Được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5; điểm c khoản 8 Điều 5; điểm a khoản 10 Điều 5; Điểm e Khoản 11 Điều 5; Điểm g Khoản 11 Điều 5; Điểm h Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)


Mức xử phạt nồng độ cồn đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng

Mức xử phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng như sau:

Nồng độ cồn trong máuNồng độ cồn trong hơi thởMức phạt tiềnMức phạt bổ sung
≤ 50 miligam / 100 mililit máu≤ 0.25 miligam/1 lít khí thở3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngTước GPLX, chứng chỉ BDKTPL từ 10 tháng đến 12 tháng.
> 50 miligam đến 80 miligam / 100 mililit máu> 0.25 miligam đến 0.4 miligam/1 lít khí thở6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồngTước GPLX, chứng chỉ BDKTPL từ 16 tháng đến 18 tháng.
> 80 miligam / 100 mililit máu> 0.4 miligam/1 lít khí thở16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồngTước GPLX, chứng chỉ BDKTPL từ 22 tháng đến 24 tháng.

(Được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7; điểm b khoản 7 Điều 7; điểm a khoản 9 Điều 7; Điểm d Khoản 10 Điều 7; Điểm đ Khoản 10 Điều 7; Điểm e Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)


Mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp điện

Trước đây, mức phạt người đi xe đạp, xe đạp điện có nồng độ cồn không có quy định cụ thể.

Tuy nhiên, việc thông qua Nghị định 100/2019 đã thể hiện chủ trương cứng rắn của Chỉnh phủ nhằm khắc phục tình trạng sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông.

Cụ thể, mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp điện như sau:

Nồng độ cồn trong máuNồng độ cồn trong hơi thởMức phạt tiềnMức phạt bổ sung
≤ 50 miligam / 100 mililit máu≤ 0.25 miligam/1 lít khí thở80.000 đồng đến 100.000 đồngKhông
> 50 miligam đến 80 miligam / 100 mililit máu> 0.25 miligam đến 0.4 miligam/1 lít khí thở200.000 đồng đến 300.000 đồngKhông
> 80 miligam / 100 mililit máu> 0.4 miligam/1 lít khí thở400.000 đồng đến 600.000 đồngKhông

(Được quy định tại điểm q, khoản 1, Điều 8; điểm e, khoản 3, Điều 8; điểm c, khoản 4, Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)


Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Trên đây là các mức xử phạt về nồng độ cồn khi tham gia giao thông theo luật giao thông đường bộ hiện hành.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho mọi người trong quá trình tra cứu mức xử phạt nồng độ cồn khi mình bị vi phạm.

Nếu còn thông tin nào chưa rõ ràng hoặc còn vấn đề chưa rõ, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy  để được hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.


5 / 5 ( 6 bình chọn )

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI