HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật
  • Chuẩn bị hồ sơ: 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo; Chứng từ nộp phí, lệ phí. Giấy uỷ quyền, Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt, Tài liệu xác nhận quyền đăng ký, Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
  • Nộp hồ sơ đơn trực tiếp hoặc nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ; Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.

     Có cung ắt có cầu, khi số lượng sản phẩm trí tuệ ngày càng gia tăng, thì kèm theo đó, nhu cầu được bảo hộ các sản phẩm trí tuệ cũng ngày một lớn. Bảo hộ nhãn hiệu cũng không phải là một ngoại lệ. Bước đầu tiên để nhãn hiệu được bảo vệ là chủ thể cần tiến hành đăng kí nhãn hiệu. Vậy đăng kí nhãn hiệu là gì? Pháp luật quy định về thủ tục đăng ký nhãn hiệu như thế nào? Trong khuôn khổ bài viết dưới dưới đây, hãy cùng Luật Quang Huy đi tìm câu trả lời nhé.


Căn cứ pháp lí 

  • Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
  • Nghị định 22/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.
  • Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu

      Tuy nhiên, không phải nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân nào cũng có thể được cơ quan nhà nước làm thủ tục cấp văn bằng bảo hộ mà nhãn hiệu muốn được bảo hộ trước hết phải đáp ứng được các điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Cụ thể, một nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

     Không phải bất kì nhãn hiệu của tổ chức, cơ quan nào cũng có thể được cơ quan nhà nước tiến hành thực hiện cấp văn bằng bảo hộ. Mà trước hết, như đã đề cập, nhãn hiệu muốn được bảo hộ cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:

     Thứ nhất, điều kiện về nội dung. Theo quy định tại điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, thì nhãn hiệu được coi là đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận bảo hộ khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc. Tuy nhiên, có những trường hợp, dù được nhìn thấy dưới dạng chữ cái, nhưng dấu hiệu đó vẫn không được công nhận bảo hộ trên danh nghĩa một nhãn hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
    • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng;
    • Dấu hiệu, biểu tượng, quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
    • Dấu hiệu chỉ thời gian, địađiểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ;
    • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
    • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
    • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng kí nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
    • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
    • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
    • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

      Thứ hai, điều kiện  về hình thức. Đơn đăng ký nhãn hiệu của chủ thể đăng kí phải đáp ứng được các yêu cầu của đơn hợp lệ. Cụ thể là về các khía cạnh sau:

  • Số lượng các tài liệu bắt buộc phải có trong đơn
  • Hình thức các tài liệu
  • Nội dung các tài liệu.

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

      Thông thường, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu thường kéo dài khá lâu, do đặc thù các giai đoạn thẩm định thẩm tra của các cơ quan có thẩm quyền cũng như tầm quan trọng của nhãn hiệu đối với mỗi tổ chức, cá nhân. Cụ thể, quá trình đăng kí nhãn hiệu cần trải qua các giai đoạn như sau:

  • Tra cứu chuyên sau trước khi nộp hồ sơ nhãn hiệu (2-3 ngày)
  • Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn
  • Công bố đơn trên công báo Sở hữu công nghiệp: 02 tháng sau thời điểm có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung: 09 tháng kể sau thời điểm công báo đơn
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký: 02-03 tháng
  • Như vậy, tổng thời gian thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật là hơn một năm. Đây là trường hợp nhanh chóng nhất, chưa kể đến các ngoại lệ có thể trì hoãn việc tổ chức cá nhân có thể được cấp giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu, ví dụ như hồ sơ chưa đầy đủ và đúng loại, cần được hoàn thiện và bổ sung thêm,…
Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

      Theo quy định của pháp luật, để đăng kí nhãn hiệu, chủ thể cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu,
  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
    • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
    • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
    • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
    • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
  • Giấy uỷ quyền (nếu có)
  • Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
  • Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Các bước thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng kí nhãn hiệu

      Chủ thể tiến hành chuẩn bị hồ sơ the mẫu đã đề cập ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng kí nhãn hiệu

      Chủ thể có thể có thể lựa chọn nộp đơn trực tiếp hoặc nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

  • Nộp trực tiếp

      Trường hợp này, người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

  • Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Nộp đơn trực tuyến
    • Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
    • Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.
Hồ sơ đăng kí bảo hộ nhãn hiệu

Bước 3:  Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hình thức đơn

     Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc từ chối chấp nhận đơn).

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hay sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc  kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 4: Công bố đơn

     Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 5: Thẩm định nội dung đơn

      Chủ thể có thẩm quyền (cục sở hữu trí tuệ) sẽ thẩm định nội dung trong đơn như mẫu thiết kế, các giấy tờ tài liệu có liên quan có phù hợp và chính xác với thực tế hay không. Thời gian để thực hiện giai đoạn này tối đa là 06 tháng.

Bước 6: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

  • Nếu nhãn hiệu  nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
  • Nếu nhãn hiệu  nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu

     Theo quy định về  Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp đính kèm Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp., thì lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu như sau:

  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu.
  • Phí công bố đơn: 120.000 đồng
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
  • Phí phân loại quốc tế hàng hóa: 100.000 đồng (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
  • Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
  • Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1nhóm)
  • Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng (cho mỗi đơn)

Dịch vụ đăng kí nhãn hiệu Luật Quang Huy

      Đến với Luật Quang Huy, quý khách hàng sẽ được cung cấp dịch vụ đăng kí nhãn hiệu hợp lí, hợp tình và hợp pháp nhất. Cụ thể như sau:

  • Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng về việc đăng kí nhãn hiệu
  • Chuẩn bị các cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan đến đăng kí nhãn hiệu.
  • Tư vấn cho khách hàng về các nội dung cần thiết cho việc thực hiện đăng kí nhãn hiệu:
    • Tư vấn quy định pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng, thiết kế và lựa chọn nhãn hiệu;
    • Tư vấn các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, tư vấn các quy định của pháp luật về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
    • Tư vấn các trường hợp sản phẩm trí tuệ không được bảo hộ trên danh nghĩa nhãn hiệu.
    • Tư vấn về khả năng sử dụng nhãn hiệu
    • Tư vấn về lệ phí đăng kí nhan hiệu
    • Tư vấn về thời gian thực hiện việc đăng kí nhãn hiệu
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ, trợ giúp khách hàng soạn thảo các văn bản pháp lí  cần thiết cho hồ sơ đăng kí nhãn hiệu như:
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu
  • Giấy ủy quyền
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng kí nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền (Cục sở hữu trí tuệ), đóng lệ phí đầu đủ và đúng hạn.
  • Tiến hành theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, khiếu nại vi phạm của cá nhân, tổ chức khác đến nhãn hiệu đã đăng ký và soạn thảo các văn bản trả lời phúc đáp khi sảy ra tranh chấp nhãn hiệu với chủ đơn khác;
  • Đại diện khách hàng thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ, nhận kết quả khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.

       Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top