Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan

Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan
  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
  • Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Quyền tác giả và quyền liên quan khác nhau về: Căn cứ phát sinh, xác lập quyền; Đối tượng được bảo hộ; Chủ thể được bảo hộ; Nội dung bảo hộ; Điều kiện bảo hộ; Thời hạn bảo hộ.

Quyền tác giả và quyền liên quan là hai khái niệm gần như gây ra rất nhiều sự nhầm lẫn. Việc không phân biệt rõ sẽ dễ dẫn đến tình trạng áp dụng sai lệch cũng như không biết cách bảo đảm cho các quyền lợi vốn có của mình. Vậy hai quyền có điểm gì khác nhau? Bài viết dưới đây công ty Luật Quang Huy sẽ làm rõ vấn đề trên.


Khái niệm quyền tác giả và quyền liên quan.

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. (Khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. (Khoản 3 Điều 4 Luật SHTT)

Quyền tác giả bảo hộ tác phẩm của tác giả; quyền liên quan là quyền được trao cho một, một vài nhóm người vì vai trò quan trọng của họ đối với việc truyền bá và phổ biến một số loại hình tác phẩm đến với công chúng.

Ví dụ: Đối với một bài hát, quyền tác giả bảo hộ phần nhạc của nhạc sỹ và phần ca từ của người viết lời, và quyền liên quan sẽ được áp dụng đối với:

  • Phần biểu diễn của nhạc công và ca sỹ trình bày bài hát đó;
  • Bản ghi âm, ghi hình chứa bài hát đó của nhà sản xuất;
  • Chương trình phát sóng của tổ chức sản xuất chương trình chứa bài hát đó.

Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định mới nhất 2020


Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định mới nhất

Tiêu chí Quyền tác giả Quyền liên quan
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
Đối tượng được bảo hộ -Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí,..

-Tác phẩm phái sinh không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

-Cuộc biểu diễn

-Bản ghi âm, ghi hình

-Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá

Chủ thể được bảo hộ Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả Người biểu diễn, chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng
Nội dung bảo hộ Quyền nhân thân và quyền tài sản Chủ yếu là quyền tài sản, chỉ có người biểu diễn có quyền nhân thân.
Điều kiện bảo hộ Có tính nguyên gốc; được định hình dưới một dạng vật chất nhất định; trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học; không thuộc các đối tượng không thuộc quyền bảo hộ Có tính nguyên gốc, phải có dấu ấn sáng tạo của chủ thể liên quan và không gây phương hại đến quyền tác giả.
Thời hạn bảo hộ -Các quyền nhân thân: bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm;

-Các quyền tài sản: Có thời hạn bảo hộ như sau:

-Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: Thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

-Tác phẩm còn lại: Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

-Quyền của người biểu diễn: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.

-Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.

-Quyền của tổ chức phát sóng: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiệ


Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
  • Nghị định 22/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.

Quyền liên quan và quyền tác giả đều là cách thức mà pháp luật về sở hữu trí tuệ bảo vệ cho quyền lợi của các chủ thể có ảnh hưởng đến tác phẩm. Tuy nhiên với từng loại đối tượng cụ thể thì sẽ có sự khác biệt nhằm bảo đảm được sự chặt chẽ trong cách thức bảo hộ. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI

Scroll to Top